Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 40/2026/T-BXD ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 110 lượt xem
18:18 | 11/08/2026
Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2026/T-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết quy định dưới đây.
Nội dung chính
  1. Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 40/2026/T-BXD ra sao?
  2. Từ ngày 01/7/2026, Thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm gì?

Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 40/2026/T-BXD ra sao?

Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2026/T-BXD, cụ thể như sau:

(1) Định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành theo thẩm quyền và gửi hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức về Bộ Xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Bộ Xây dựng.

(2) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, tổ chức, cá nhân lập dự toán chi phí bảo trì công trình xây dựng được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về phương pháp xác định định mức dự toán xây dựng công trình để tổ chức xây dựng, xác định định mức.

(3) Trường hợp sử dụng định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng để xác định giá công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng thì giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng (gồm giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị) được xác định theo quy định pháp luật xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

>> Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026? Ai có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng?

>> Quy trình bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 ra sao?

Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 40/2026/T-BXD ra sao?

Định mức công việc bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 40/2026/T-BXD ra sao? (Hình từ Internet)

Từ ngày 01/7/2026, Thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, thực hiện bảo trì công trình xây dựng được quy định theo Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức để thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt.

(2) Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.

(3) Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.

(4) Sửa chữa công trình bao gồm:

- Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc bổ sung, thay thế bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;

- Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

(5) Kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;

- Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

- Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;

- Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

- Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

(6) Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(7) Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(8) Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.

(9) Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

(10) Ngoài các quy định về bảo trì công trình xây dựng tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình.
2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Tên công việc thực hiện;
b) Thời gian thực hiện;
c) Phương thức thực hiện;
d) Chi phí thực hiện.
3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.

Như vậy, Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

- Tên công việc thực hiện;

- Thời gian thực hiện;

- Phương thức thực hiện;

- Chi phí thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất