Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm gì?

10:00 | 26/09/2026
Xem chi tiết bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao được quy định theo điểm g khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm gì?
  2. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như thế nào?
  3. Thời hạn tiếp nhận phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế là khi nào theo?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm gì?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ 01/7/2026 được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

(2) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao xác nhận về chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế;

(3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao.

>> Miễn trừ ngoại giao là gì? Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao như thế nào?

>> Các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm gì?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với ưu đãi miễn trừ ngoại giao từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm gì? (Hình từ Internet)

Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như thế nào?

Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(2) Hủy hồ sơ hoàn thuế:

- Người nộp thuế được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

- Hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế gồm Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTCđồng thời kết thúc giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế trong trường hợp ban hành Thông báo tiếp nhận.

Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế đề nghị hoàn và chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc tiếp nhận Văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai, khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Thời hạn tiếp nhận phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế là khi nào theo?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
1. Thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế:
a) Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;
b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế:
a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo chuyển hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;
...

Như vậy, thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:

- Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất