Tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh theo NĐ 307 là ai?

00:33 | 25/10/2026
Bài viết cung cấp thông tin về các đối tượng được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh, mức chi và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh theo NĐ 307 là ai?
  2. Nội dung và mức chi chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số ra sao?
  3. Nguyên tắc thực hiện chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số là gì?

Tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh theo NĐ 307 là ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh tại Nghị định này bao gồm:

(1) Nguyên lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người dân tộc thiểu số.

(2) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, sĩ quan lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh là người dân tộc thiểu số.

(3) Nguyên lãnh đạo ban, bộ, ngành trung ương là người dân tộc thiểu số; nguyên Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người dân tộc thiểu số.

(4) Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, giáo sư, phó giáo sư là người dân tộc thiểu số.

(5) Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận, nông dân, công nhân sản xuất giỏi, chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số.

(6) Người dân tộc thiểu số đạt giải thưởng cấp quốc tế và quốc gia.

(7) Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

(8) Người dân tộc thiểu số, hộ dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số bị thiệt hại về người hoặc tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.

(9) Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, đơn vị lực lượng vũ trang, trạm y tế, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học, trường Thiếu sinh quân (Bộ Quốc phòng), trường Văn hóa (Bộ Công an).

(10) Đoàn đại biểu người dân tộc thiểu số do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh được ủy quyền thành lập đến thăm, làm việc với lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh theo NĐ 307 là ai?

Tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh theo NĐ 307 là ai? (hình từ Internet)

Nội dung và mức chi chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết nội dung và mức chi chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số như sau:

- Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng số (1), (2) và (3) phần trên. Mức chi tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần; không quá 10.000.000 đồng/người/năm.

- Chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng số (4), (5) và (6) phần trên. Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

- Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng số (7) phần trên. Mức chi 1.000.000 đồng/hộ/lần; không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm.

- Thăm hỏi, động viên, tặng quà đối với đối tượng số (8) phần trên. Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

Các đối tượng đối tượng số (8) phần trên bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người; bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần (không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm).

- Thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà các đối tượng số (9) phần trên. Mức chi tối đa: 20.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lần/năm.

- Tổ chức gặp mặt đoàn đại biểu, tặng quà các cá nhân trong đoàn nêu ở mục (10) phần trên. Mức chi tặng quà tối đa: 1.000.000 đồng/người/năm; nội dung, mức chi khác theo quy định về chế độ tiếp khách trong nước.

- Định kỳ 5 năm, đột xuất tổ chức các hoạt động biểu dương, tôn vinh, vinh danh đối với các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt các đối tượng nêu ở phần trên.

Nguyên tắc thực hiện chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 307/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Nguyên tắc thực hiện
..
3. Thực hiện chính sách đối với người có uy tín và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh tổ chức, cá nhân là người dân tộc thiểu số đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
4. Người có uy tín do địa phương trực tiếp công nhận, quản lý, tổ chức thực hiện chính sách và đảm bảo phát huy vai trò người có uy tín trên địa bàn.
5. Trường hợp người có uy tín, tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số quy định tại Nghị định này thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng tính chất, nội dung hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất (trừ chính sách hỗ trợ về thông tin).

Theo đó, nguyên tắc thực hiện chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà và tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số bao gồm:

- Thực hiện chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh tổ chức, cá nhân là người dân tộc thiểu số đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số quy định tại Nghị định này thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng tính chất, nội dung hỗ trợ thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất (trừ chính sách hỗ trợ về thông tin).

>>> Nguyên tắc lựa chọn, công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số từ 20/9/2026 theo NĐ 307 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất