File word Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP ra sao? Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?

09:39 | 26/09/2026
Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP là Mẫu Thông báo khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng. Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP dưới đây.
Nội dung chính
  1. File word Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?
  3. Không gửi thông báo khởi công xây dựng công trình phạt bao nhiêu tiền từ 26/08/2026 theo Nghị định 339?

File word Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP ra sao?

Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP là Mẫu Thông báo khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP - Mẫu Thông báo khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng có dạng như sau:

Tải về File word Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phải gửi thông báo khởi công xây dựng trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo mẫu thông báo khởi công quy định tại Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Khoản 2 Điều 12 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

> Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

> Toàn bộ Mẫu Hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD file word

File word Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP ra sao? Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?

File word Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP ra sao? Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào? (Hình từ Internet)

Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?

Cách điền Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP - Mẫu Thông báo khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng

............(1)............

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ...............

...., ngày....tháng....năm...



THÔNG BÁO

KHỞI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH,

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi: .......... (2) .........

......(1)...... báo cáo về việc khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau:

1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng:...... thuộc dự án....

2. Mã định danh dự án...(4).. Mã định danh công trình xây dựng..(5)..

3. Địa điểm xây dựng:

4. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư:

5. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp:

6. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng (nêu quy mô, các thông số kỹ thuật chủ yếu và công năng sử dụng của các hạng mục công trình, công trình xây dựng).

7. Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án).

8. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

Nơi nhận:

- Như trên;

- ...(3)...

- Lưu: ...;

- Hồ sơ gửi kèm (6)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

______________________________

Ghi chú:

Chú thích (1) Tên của chủ đầu tư.

Chú thích (2) Tên cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình.

Chú thích (3) Các cơ quan có liên quan.

Chú thích (4), (5) Mã định danh dự án/Mã định danh công trình xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Chú thích (6) Công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, hồ sơ gửi kèm thông báo khởi công được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thì:

Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:

- Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

- Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

Không gửi thông báo khởi công xây dựng công trình phạt bao nhiêu tiền từ 26/08/2026 theo Nghị định 339?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 339/2026/NĐ-CP Vi phạm của chủ đầu tư về khởi công xây dựng công trình:

Vi phạm của chủ đầu tư về khởi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây:
a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Hợp đồng xây dựng đã giao kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công xây dựng theo tiến độ thi công xây dựng;
c) Thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công xây dựng đã được phê duyệt.
3. Trường hợp khởi công xây dựng công trình mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc dừng thi công xây dựng cho đến khi đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, chủ đầu tư không gửi thông báo khởi công xây dựng công trình đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời, chủ đầu tư buộc gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo quy định.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất