- ĐIỂM MỚI Nghị định 207/2026/NĐ-CP so với Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng chi tiết thế nào?
- Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
- Năm 2026 xây nhà ở riêng lẻ 2 tầng có cần xin giấy phép xây dựng không?
ĐIỂM MỚI Nghị định 207/2026/NĐ-CP so với Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng chi tiết thế nào?
NÓNG: Điểm mới Nghị định 210/2026/NĐ-CP hướng dẫn hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
>>> Toàn văn Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng
Dưới đây là 04 ĐIỂM MỚI Nghị định 207/2026/NĐ-CP so với Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng như sau:
[1] Phạm vi điều chỉnh về cơ cấu nội dung
Nghị định 06/2021/NĐ-CP chỉ quy định điều chỉnh chung về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình.
Nghị định 207/2026/NĐ-CP bổ sung và phân định rõ một số nội dung quản lý chuyên sâu, nổi bật là việc bổ sung Mục 2 Chương II Nghị định 207/2026/NĐ-CP "Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng, bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị"
[2] Ứng dụng công nghệ thông tin (BIM)
Nghị định 207/2026/NĐ-CP bổ sung mới hoàn toàn Điều 11 Nghị định 207/2026/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình. Quy định rõ việc lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý thi công, quản lý chất lượng, nghiệm thu.
Nghị định 06/2021/NĐ-CP chưa có một điều khoản riêng biệt nào quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin, BIM trong quản lý thi công
[3] Quy định Nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng
Nghị định 207/2026/NĐ-CP tách bạch quy định thành các Điều độc lập:
- Điều 28: Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.
- Điều 29: Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng.
Nghị định 06/2021/NĐ-CP chỉ gộp chung tại một điều khoản (Điều 23: Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng).
[4] Điều kiện đưa vào sử dụng đối với Dự án Khu đô thị
Nghị định 207/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 3 Điều 29: Chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo đúng tiến độ, thiết kế đã được phê duyệt mới được đưa công trình vào sử dụng.
Nghị định 06/2021/NĐ-CP Không có quy định điều kiện riêng biệt cụ thể cho dự án khu đô thị
> Toàn bộ Mẫu Hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD file word
> Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình theo Nghị định 207
>>> FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng

ĐIỂM MỚI Nghị định 207/2026/NĐ-CP so với Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng chi tiết thế nào?
Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Theo đó, việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được quy định tại Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ của tổ chức, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của Chính phủ về hoạt động xây dựng.
(2) Thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ có đồng thời các tiêu chí như sau: dưới 3 tầng, không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ sở hữu nhà ở được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;
- Đối với công trình nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện;
-Đối với công trình nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật thực hiện; hồ sơ thiết kế phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
(3) Quản lý thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
- Chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại cổng ra vào công trường xây dựng; vị trí, kích thước biển báo phải bảo đảm dễ quan sát và hiển thị rõ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của chủ sở hữu nhà ở và những nội dung theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Chủ sở hữu nhà ở tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình, công trình lân cận và mội trường trong quá trình thi công xây dựng. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Chủ sở hữu nhà ở phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này đối với công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
(4) Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ:
- Biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;
- Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;
- Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;
- Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.
(5) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ công trình nhà ở riêng lẻ kèm theo việc sửa chữa, cải tạo công trình thì việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và phù hợp với công năng mới của công trình.
(6) Ngoài những quy định tại Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ, chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Năm 2026 xây nhà ở riêng lẻ 2 tầng có cần xin giấy phép xây dựng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định chung về cấp giấy phép xây dựng như sau:
Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
[...]
2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:
[...]
c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
[...]
Như vậy, xây nhà ở riêng lẻ 2 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc sẽ không phải xin giấy phép xây dựng
Lưu ý: Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng), trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý
* Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];