FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng? Tải về Phụ lục Nghị định 207?

Đặng Trần Trà My 17,021 lượt xem
14:55 | 16/06/2026
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là FILE WORD Phụ lục Nghị định 207.
Nội dung chính
  1. FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng? Tải về Phụ lục Nghị định 207?
  2. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình như thế nào?
  3. Hiệu lực thi hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng? Tải về Phụ lục Nghị định 207?

Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

>>> Toàn văn Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Theo đó, ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng gồm có 11 Phụ lục

Dưới đây là FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng, cụ thể như sau:

Phụ lục I: Phân loại công trình theo công năng sử dụng

Tải về

Phụ lục II:

Phụ lục IIa. Nhật ký thi công xây dựng công trình

Phụ lục IIb. Bản vẽ hoàn công

Tải về

Phụ lục Nghị định 207 2026 NĐ CP

Phụ lục III: Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công công trình xây dựng

Tải về

Phụ lục IV:

Phụ lục IVa. Báo cáo định kỳ về công tác giám sát thi công xây dựng công trình.

Phụ lục IVb. Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Tải về

Phụ lục Nghị định 207 2026 NĐ CP

Phụ lục V: Mẫu Thông báo khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng

Tải về

Phụ lục VI: Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng

Tải về

Phụ lục VII: Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình

Tải về

Phụ lục VIII: Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

Tải về

Phụ lục IX: Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

Tải về

Phụ lục X: Danh mục hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng

Tải về

Phụ lục XI:

Phụ lục XIa. Báo cáo về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình

Phụ lục XIb. Thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình

Tải về

Trên đây là nội dung về "FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng? Tải về Phụ lục Nghị định 207?"

FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng? Tải về Phụ lục Nghị định 207?

FILE WORD Phụ lục Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng? Tải về Phụ lục Nghị định 207?

Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về việc phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình như sau:

[1] Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án trực thuộc:

- Chủ đầu tư được giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP và phải được thể hiện bằng văn bản. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện; Phụ lục Nghị định 207 2026 NĐ CP

- Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được giao nêu tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Phụ lục Nghị định 207 2026 NĐ CP

[2] Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:

- Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;

- Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

[3] Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):

- Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy quyền.

[4] Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là hợp đồng EPC) cho toàn bộ công trình xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay việc phân định trách nhiệm giữa Chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay (sau đây gọi là nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay) được quy định như sau:

- Chủ đầu tư và nhà thầu EPC, chia khóa trao tay có thể thỏa thuận và quy định trong hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay về việc giao nhà thâu EPC, chìa khóa trao tay thực hiện một hoặc một số hoặc các nội dung giám sát thi công xây dựng công trình thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và 1 khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

- Nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệm đối với phần việc do mình và nhà thầu phụ (nếu có) thực hiện; thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư.

[5] Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

[6] Trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, từng nhà thầu trong liên danh phải thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng, chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.

[7] Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phải được thể hiện trong hợp đồng xây dựng và theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Hiệu lực thi hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP được quy định tại Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP như sau: Phụ lục Nghị định 207 2026 NĐ CP

- Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Nghị định 207 2026 NĐ CP

- Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 14/2026/NĐ-CP, Nghị định 67/2026/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

- Bãi bỏ Điều 8 Nghị định 140/2025/NĐ-CP; Điều 13 Nghị định 14/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 9, Điều 38 Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất