Phụ lục IVb Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. |
Từ ngày 01/7/2026, Mẫu Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục IVb ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP:

Tải về Phụ lục IVb Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Phụ lục IVb Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP về Giám sát thi công xây dựng công trình thì
Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:
(1) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
(2) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng.
Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
(3) Kiểm tra việc tổ chức thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận;
(4) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
(5) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;
(6) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
(7) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
(8) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
(9) Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu, lưu mẫu và công tác thí nghiệm phù hợp với giai đoạn thi công của công trình.
Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu;
(10) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP (nếu có);
(11) Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
(12) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng từ 1/7/2026?
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 công bố mẫu hợp đồng xây dựng TẢI VỀ
Từ ngày 01/7/2026, việc ký kết hợp đồng xây dựng cần thực hiện theo các quy định tại Nghị định 210/2026/NĐ-CP và tham khảo các mẫu hợp đồng được công bố tại Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026.
Tải về Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng từ 1/7/2026:
Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng |
- Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng
- Mẫu Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng
- Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng hạng mục công trình
- Phụ lục IVb Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng
- Phụ lục IVb Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu
- Phụ lục IVb Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu giai đoạn hạng mục công trình công trình xây dựng
- Nghị định 207
- Giám sát thi công xây dựng
- Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng
- Hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
- Công trình xây dựng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];