Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động 2026: Cách đăng ký, hồ sơ, mức phạt vi phạm như thế nào?

Phạm Thị Hồng 97 lượt xem
09:31 | 30/09/2026
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký thông tin lao động 2026 chi tiết:
Nội dung chính
  1. Cách đăng ký thông tin lao động 2026
  2. Mẫu tờ khai đăng ký thông tin lao động 2026
  3. Cách điền tờ khai thông tin đăng ký lao động 2026
  4. Mức phạt không đăng ký thông tin lao động 2026

Cách đăng ký thông tin lao động 2026

Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động 2026 được quy định Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026, cụ thể như sau:

Trình tự thực hiện đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

- Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

- Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

- Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

Mẫu tờ khai đăng ký thông tin lao động 2026

Tờ khai điện tử đăng ký điều chỉnh thông tin đăng ký lao động được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

TẢI VỀ Tờ khai điện tử đăng ký điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

TỜ KHAI ĐIỆN TỬ

ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………………………………

2. Ngày, tháng, năm sinh:……/….../……… 3. Giới tính: □ Nam □ Nữ

4. Số định danh cá nhân: .................................. 5. Mã số BHXH ……………

6. Nơi thường trú:..............................................................................................

7. Nơi tạm trú (Nếu khác nơi thường trú): .......................................................

8. Đối tượng đặc thù (nếu có):

□ Người khuyết tật □ Thuộc hộ nghèo □ Thuộc hộ cận nghèo

□ Người thuộc hộ có đất thu hồi

□ Thân nhân của người có công với cách mạng

□ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự

□ Người hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân

□ Dân tộc thiểu số → Tên dân tộc:..................................................................

9. Thông tin về trình độ của người lao động

9.1. Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được: Lớp:..........

9.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:

□ Chưa qua đào tạo □ Công nhân kỹ thuật không có bằng/chứng chỉ

□ Chứng chỉ nghề dưới 3 tháng

□ Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia □ Sơ cấp □ Trung cấp

□ Cao đẳng □ Đại học □ Trên đại học

Tên ngành, nghề đào tạo/công nhận:……………………….....………………

10. Thông tin về tình trạng tham gia hoạt động kinh tế:

□ Người có việc làm → Điền tiếp các thông tin ở mục 11, 12, 13, 15

□ Người thất nghiệp → Điền tiếp các thông tin ở mục 11, 14, 15

□ Không tham gia hoạt động kinh tế, lý do: □ Đi học □ Hưu trí □ Nội trợ □ Khác

11. Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH):

□ Không tham gia BHXH □ BHXH tự nguyện □ BHXH bắt buộc

12. Thông tin về việc làm đang làm:

12.1. Chức vụ/chức danh nghề:.........................................................................

12.2. Nghề nghiệp:.............................................................................................

12.3. Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ):

□ Không có □ Xác định thời hạn □ Không xác định thời hạn

Thời gian bắt đầu thực hiện HĐLĐ (ngày/tháng/năm):.....................................

12.4. Địa điểm làm việc:.....................................................................................

Thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao: □ Không □ Có

13. Thông tin về người sử dụng lao động

13.1. Tên người sử dụng lao động:.....................................................................

13.2. Mã số:.........................................................................................................

13.3. Loại hình:

□ Cá nhân làm tự do (Tự làm)

□ Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối

□ Cơ sở kinh doanh cá thể

□ Hộ kinh doanh

□ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác

□ Doanh nghiệp (□ DN Nhà nước □ DN ngoài Nhà nước □ DN có vốn đầu tư nước ngoài)

□ Khu vực nhà nước

□ Đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước

□ Khu vực nước ngoài

□ Tổ chức đoàn thể khác

13.4. Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................

13.5. Ngành kinh tế:.............................................................................................

14. Thông tin về tình trạng thất nghiệp

14.1. Thời gian thất nghiệp:

□ Dưới 3 tháng □ Từ 3 tháng đến 1 năm □ Trên 1 năm

14.2. Lý do thất nghiệp (thông tin không bắt buộc)

□ Mới tốt nghiệp □ Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp giải thể/đóng cửa

□ Kết thúc hợp đồng □ Xin thôi việc □ Có đất thu hồi □ Khác

15. Nhu cầu tìm kiếm việc làm:

□ Không □ Có → Chuyển sang đăng ký tìm kiếm việc làm.

Cách điền tờ khai thông tin đăng ký lao động 2026

Cách điền tờ khai thông tin đăng ký lao động 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh: Nhập đầy đủ họ tên tiếng Việt có dấu.

2. Ngày, tháng, năm sinh: Nhập đủ ngày, tháng, năm sinh.

3. Giới tính: Tích vào ô lựa chọn giới tính của người lao động (nếu là nam thì tích vào “nam” hoặc nếu là nữ thì tích vào “nữ”).

4. Số định danh cá nhân: Nhập số ghi trên căn cước, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, định danh cá nhân của người lao động.

5. Mã số BHXH: Nhập mã số BHXH đã được cơ quan BHXH cấp (người lao động tra cứu mã số bảo hiểm xã hội tại địa chỉ: https://baohiemxahoi.gov.vn).

6. Nơi thường trú: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi đang thường trú của người lao động.

7. Nơi tạm trú: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi đang tạm trú của người lao động (chỉ nhập thông tin nếu khác nơi thường trú).

8. Đối tượng đặc thù (nếu có): Tích vào ô lựa chọn. Trường hợp tích vào ô “Dân tộc thiểu số” thì tiếp tục chọn danh mục dân tộc.

9. Thông tin về trình độ của người lao động

9.1. Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được:

Nhập và chọn danh mục lớp học cao nhất đã đạt được/đã tốt nghiệp.

9.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:

Tích vào ô lựa chọn và tiếp tục nhập, chọn chuyên ngành/nghề đào tạo hoặc được công nhận

10. Thông tin về tình trạng tham gia hoạt động kinh tế: Tích vào ô lựa chọn.

- Người có việc làm là người làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo ra thu nhập cho bản thân và gia đình. Đối với lựa chọn ô “Người có việc làm” thì tiếp tục nhập các thông tin ở mục 11, 12, 13, 15.

- Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc. Đối với lựa chọn ô “Người thất nghiệp” thì tiếp tục nhập các thông tin ở mục 11, 14, 15.

- Khi người lao động điều chỉnh thông tin từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế thì lựa chọn và tích vào ô “Không tham gia hoạt động kinh tế” và tiếp tục chọn lý do không tham gia hoạt động kinh tế.

11. Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH): Tích vào ô lựa chọn.

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

12. Thông tin về việc làm đang làm:

12.1. Chức vụ/chức danh nghề:

Nhập và chọn chức vụ, chức danh nghề theo danh mục chức vụ hoặc chức danh nghề nghiệp.

12.2. Nghề nghiệp:

Nhập và chọn tên nghề nghiệp mà người lao động đang làm theo danh mục Danh mục nghề nghiệp (Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 về việc ban hành danh mục nghề nghiệp Việt Nam).

12.3. Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ): Tích vào ô lựa chọn.

Người đăng ký lựa chọn và tích vào ô phù hợp với loại hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động:

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

Thời gian bắt đầu thực hiện HĐLĐ (ngày/tháng/năm): Người lao động nhập đủ ngày, tháng, năm theo HĐLĐ đã ký với người sử dụng lao động.

12.4. Địa điểm làm việc:

- Chọn danh mục tỉnh/xã nơi mà người lao động đang làm việc.

Trường hợp người lao động làm việc không cố định địa điểm làm việc thì lựa chọn tỉnh, xã nơi thường xuyên làm việc trong tháng nhất.

- Tích vào ô lựa chọn về địa điểm làm việc có thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao không.

13. Thông tin về người sử dụng lao động:

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

13.1. Tên người sử dụng lao động:

Nhập đầy đủ tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân mà người lao động đang làm việc.

13.2. Mã số:

- Đối với doanh nghiệp thì nhập đầy đủ mã số doanh nghiệp.

- Đối với người sử dụng lao động khác thì nhập mã số thuế.

13.3. Loại hình: Tích vào ô lựa chọn phù hợp với loại hình của người sử dụng lao động.

- Tự làm.

- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.

- Cơ sở kinh doanh cá thể.

- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

+ Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do tư nhân nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Khu vực nhà nước bao gồm các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; các cơ quan, đơn vị trong bộ máy nhà nước Việt Nam; các cơ quan, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân.

- Khu vực nước ngoài bao gồm các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức tự nguyện, các tổ chức cộng đồng… hoạt động có thể có lợi nhuận và cần có lợi nhuận nhưng toàn bộ lợi nhuận đo phải dùng để đầu tư cho các hoạt động của tổ chức chứ không phải chia cho các thành viên, hay sử dụng cho người sáng lập hoặc người có quyền kiểm soát tổ chức đó.

- Tổ chức đoàn thể khác.

13.4. Địa chỉ trụ sở chính: Chọn danh mục tỉnh/xã nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức có trụ sở chính.

13.5. Ngành kinh tế: Nhập và chọn danh mục ngành nghề kinh doanh chính của người sử dụng lao động theo Hệ thống ngành kinh tế cấp 3 (Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam).

14. Thông tin về tình trạng thất nghiệp

14.1. Thời gian thất nghiệp: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với người lao động.

14.2. Lý do thất nghiệp: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với người lao động. Đây là trường thông tin không bắt buộc.

15. Nhu cầu tìm kiếm việc làm: Lựa chọn và tích vào ô phù hợp với nhu cầu của người lao động. Trường hợp lựa chọn “Có” thì người lao động tiếp tục điền thông tin Phiếu đăng ký tìm kiếm việc làm theo quy định của Chính phủ về dịch vụ việc làm.

Trường hợp các Danh mục áp dụng được thay thế, sửa đổi bởi các văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì hệ thống đăng ký lao động được cập nhật theo quy định.

Mức phạt không đăng ký thông tin lao động 2026

Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động được quy định tại Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mức phạt trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân (Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Theo đó, mức phạt không đăng ký thông tin lao động, cụ thể như sau:

Số người lao động bị vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với tổ chức

Từ 01–50 người

05-10 triệu đồng

10-20 triệu đồng

Từ 51–100 người

10-15 triệu đồng

20-30 triệu đồng

Từ 101 người trở lên

15-20 triệu đồng

30-40 triệu đồng

Ngoài ra, cá nhân/tổ chức có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện việc đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định pháp luật.

Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động 2026: Cách đăng ký, hồ sơ, mức phạt vi phạm như thế nào?

Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động 2026: Cách đăng ký, hồ sơ, mức phạt vi phạm như thế nào? (Hình từ Internet)

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.