Công văn 22527/CHQ-GSQL về chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm có nội dung nào?

16:12 | 13/10/2026
Nội dung chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm được Cục Hải quan nêu tại Công văn 22527/CHQ-GSQL năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 22527/CHQ-GSQL về chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm có nội dung nào?
  2. Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định thế nào?
  3. Kinh doanh hóa chất từ năm 2026 ra sao?

Công văn 22527/CHQ-GSQL về chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm có nội dung nào?

Ngày 5/10/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 22527/CHQ-GSQL năm 2026 về chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm.

>>> TẢI VỀ Công văn 22527/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, Cục Hải quan nhận được phản ánh của cơ quan hải quan địa phương về vướng mắc trong việc áp dụng chính sách quản lý hóa chất đối với mặt hàng phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm nhập khẩu, xin trao đổi với quý cơ quan nội dung cụ thể như sau:

(1) Vướng mắc:

Doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng là: (i) phụ gia thực phẩm (Hương Sữa Chua - Yoghurt Flavor (1 PLC/25 Kg) dùng làm nguyên liệu trong thực phẩm, hàng hóa có chứa Acetic Acid, hàm lượng 6%, mã CAS 64-19-7), (ii) Hương liệu dùng trong ngành thực phẩm Hương sữa, dạng lỏng, hàng hóa có chứa hóa chất mã CAS 513-86-0 với hàm lượng từ 5% đến dưới 10%. Hai mặt hàng nêu trên có chứa hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

Khoản 4 Điều 3 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định Bộ Y tế quản lý hóa chất sử dụng trong phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hương liệu thực phẩm, vi chất dinh dưỡng và các vi chất bổ sung vào thực phẩm.

Khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định miễn Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong một số sản phẩm, trong đó có “thực phẩm”.

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm thì “thực phẩm”, “phụ gia thực phẩm”, “chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” được quy định thành các khái niệm riêng; tuy nhiên, các đối tượng này đều thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì “phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” được liệt kê trong Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

Đồng thời, Điều 1 Thông tư 25/2019/TT-BYT quy định thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và một số hàng hóa có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế theo Phụ lục II Nghị định 15/2018/NĐ-CP được gọi chung là “sản phẩm thực phẩm”.

Như vậy, đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu là phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hương liệu thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, trong thành phần có chứa hóa chất có điều kiện hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, thì có thuộc trường hợp miễn trừ quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hay không?

(2) Kiến nghị

Để đảm bảo cơ sở pháp lý, thống nhất trong việc xác định và áp dụng chính sách quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu, phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành, đề nghị Cục Hóa chất và Cục An toàn thực phẩm có ý kiến về việc áp dụng khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có trong phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; đồng thời làm rõ phụ gia thực phẩm, hương liệu thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có được xác định là sản phẩm thực phẩm theo pháp luật về an toàn thực phẩm không?

Ý kiến của quý Cục đề nghị gửi về Cục Hải quan trước ngày 12/10/2026 để hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất.

Công văn 22527/CHQ-GSQL về chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm có nội dung nào?

Công văn 22527/CHQ-GSQL về chính sách quản lý hóa chất đối với phụ gia thực phẩm có nội dung nào?

Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định thế nào?

Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hóa chất 2025 như sau:

- Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Chính phủ ban hành, gồm: hóa chất thuộc đối tượng kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hóa chất có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường;

- Hoạt động hóa chất đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải tuân thủ quy định về an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; có lĩnh vực, loại hình, quy mô, thời hạn phù hợp với giấy phép sản xuất, kinh doanh; được kiểm soát về mục đích sử dụng;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, vận chuyển, sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nghĩa vụ kiểm soát nghiêm ngặt số lượng; phòng, chống thất thoát, sự cố hóa chất; tuân thủ điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Kinh doanh hóa chất từ năm 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 11 Luật hóa chất 2025 quy định về kinh doanh hóa chất từ năm 2026 như sau:

(1) Tổ chức kinh doanh hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có đầy đủ tài liệu pháp lý, tài liệu an toàn, cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu để thực hiện hoạt động kinh doanh hóa chất;

- Đáp ứng các quy định tại Điều 33 Luật hóa chất 2025;

- Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Luật hóa chất 2025.

(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp khi tổ chức kinh doanh hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hóa chất 2025 và phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật hóa chất 2025.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện.

(3) Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Bộ, cơ quan ngang Bộ cấp khi tổ chức kinh doanh hóa chất đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hóa chất 2025 và phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 Luật hóa chất 2025.

Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

(4) Tổ chức, cá nhân mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 17 Luật hóa chất 2025 và phải được xác thực dữ liệu về tổ chức, cá nhân mua, bán theo lộ trình thực hiện do Chính phủ quy định.

(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 11 Luật hóa chất 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.