Mẫu cam kết nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng 2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?
Mẫu cam kết nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng 2026 là Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 56/2026/TT-BKHCN:

TẢI VỀ Mẫu cam kết nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng 2026

Mẫu cam kết nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng 2026 theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí nhập khẩu đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng?
Tiêu chí nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Theo đó, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
(1) Được sản xuất theo tiêu chuẩn:
- Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
- Trường hợp không có QCVN liên quan đến dây chuyền công nghệ nhập khẩu thì dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
(2) Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.
(3) Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
(4) Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
(5) Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development - OECD).
Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN được quy định thế nào?
Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được quy định cụ thể như sau:
(1) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN bao gồm các nội dung sau:
- Tên, năm sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, kiểu loại (model), nước sản xuất và tên nhà sản xuất của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng;
- Thời gian, địa điểm giám định;
- Tình trạng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ khi giám định (đang hoạt động hoặc không hoạt động);
- Tên, số hiệu phương pháp giám định, quy trình giám định; số hiệu và tên gọi của QCVN, TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường (nếu có) được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của dây chuyền công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 hoặc đánh giá sự phù hợp của máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN;
Trường hợp không có QCVN, TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, phải ghi rõ trong chứng thư giám định.
- Đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng: nhận xét, đánh giá kết quả giám định so với từng tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN và kết luận về việc dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đáp ứng hay không đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Đối với tiêu chí quy định tại khoản 5 Điều 5, phải liệt kê tên quốc gia, tên cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ, địa chỉ liên lạc, website (nếu có), công suất;
- Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng: nhận xét, đánh giá kết quả giám định so với từng tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 của Thông tư 56/2026/TT-BKHCN và kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng hay không đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN;
- Đối với máy móc, thiết bị trong trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, phải có nhận xét, đánh giá về:
+ Thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị;
+ Tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị;
+ Tình trạng bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị;
+ Việc đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN;
+ Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
+ Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị so với thiết kế;
+ Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị so với thiết kế;
+ Thời gian sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị;
+ Hình ảnh màu của máy móc, thiết bị bao gồm: hình ảnh tổng thể bên ngoài, hình ảnh các cụm kết cấu chính của máy móc, thiết bị, hình ảnh các thông tin, nhãn mác gắn với máy móc, thiết bị thể hiện các thông số kỹ thuật.
(2) Hiệu lực của chứng thư giám định:
- Đối với giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, không quá 18 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm dây chuyền công nghệ đến cửa khẩu Việt Nam.
Đối với trường hợp giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, không quá 3 tháng kể từ thời điểm cấp chứng thư.
- Đối với giám định máy móc thiết bị đã qua sử dụng, không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị đến cửa khẩu Việt Nam.
(3) Việc giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN phải được thực hiện tại nước xuất khẩu trong trạng thái dây chuyền công nghệ đang hoạt động, trừ trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
(4) Đối với trường hợp quy định tại Điều 8 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, việc giám định dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được thực hiện tại địa điểm sản xuất của doanh nghiệp hoặc địa điểm triển khai dự án sau khi dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu được lắp đặt hoàn thiện, bắt đầu đi vào vận hành, trong trạng thái dây chuyền công nghệ đang hoạt động.
(Điều 11 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN)
>>> Xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu như thế nào theo Thông tư 86/2026/TT-BTC?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];