Nội dung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT ra sao? Hướng dẫn hồ sơ khám sức khỏe bởi Bộ Y tế thế nào?

15:43 | 01/10/2026
Dưới đây là nội dung chi tiết Hồ sơ khám sức khỏe tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT:
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khám sức khỏe tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT ra sao? Hướng dẫn khám sức khỏe bởi Bộ Y tế thế nào?
  2. Quy trình khám sức khỏe quy định như thế nào?
  3. Đối tượng khám sức khỏe định kỳ gồm những ai?

Hồ sơ khám sức khỏe tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT ra sao? Hướng dẫn khám sức khỏe bởi Bộ Y tế thế nào?

Căn cứ Công văn 5008/BYT-KCB năm 2026 hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho người dân và Công văn 7311/BYT-KCB 2026 hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong công tác KSK định kỳ miễn phí toàn dân do Bộ Y tế ban hành.

Theo đó, Bộ Y tế hướng dẫn hồ sơ khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định hồ sơ khám sức khỏe như sau:

Nội dung khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT:

Hồ sơ khám sức khỏe
1. Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hồ sơ khám sức khỏe tâm thần thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
a) Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phù hợp với từng đối tượng;
b) Văn bản đồng ý của thân nhân theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.

>> Chi tiết các biểu mẫu liên quan:

TÊN MẪU

FILE WORD

Mẫu số 01

Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi

TẢI VỀ

Mẫu số 02

Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi

TẢI VỀ

Mẫu số 03

Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên

TẢI VỀ

Mẫu số 04

Hồ sơ khám sức khỏe tâm thần

TẢI VỀ

Nội dung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT ra sao? Hướng dẫn hồ sơ khám sức khỏe bởi Bộ Y tế thế nào?

Nội dung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT ra sao? Hướng dẫn hồ sơ khám sức khỏe bởi Bộ Y tế thế nào?

Quy trình khám sức khỏe quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định quy trình khám sức khỏe như sau:

- Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.

- Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:

+ Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;

+ Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT;

+ Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT;

+ Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);

+ Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;

+ Trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.

Đối tượng khám sức khỏe định kỳ gồm những ai?

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 5008/BYT-KCB năm 2026 hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho người dân và Công văn 7311/BYT-KCB 2026:

Khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể:

a) Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định 1266/QĐ-BYT ngày 21/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ;

b) Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; Thông tư 33/2026/TT-BYT ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;

d) Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng;

đ) Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;

e) Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư 42/2025/TT-BYT ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;

g) Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.

Trên đây là bài viết 'Nội dung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 25/2026/TT-BYT ra sao? Hướng dẫn hồ sơ khám sức khỏe bởi Bộ Y tế thế nào?'

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất