Tổng hợp 02 cách kê khai thuế Quý 3/2026 online HKD, CNKD trên Cổng Dịch vụ công và Etax Mobile như thế nào?
Thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 được quy định tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
...
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 là ngày 31/10/2026 (Thứ 7).
Tuy nhiên 31/10/2026 rơi vào ngày nghỉ (Thứ 7) thì thời hạn nộp hồ sơ kê khai quý thuế được tính là ngày làm việc liền kề của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015.
Dưới đây tổng hợp 02 cách kê khai thuế Quý 3/2026 online HKD, CNKD như sau:
CÁCH 1: Kê khai thuế Quý 3/2026 trên Dịch vụ công
Bước 1: Hộ, cá nhân kinh doanh đăng nhập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính về thuế tại dichvucong.gdt.gov.vn
Có thể chọn đăng nhập bằng CCCD trên VNEID hoặc tài khoản thuế điện tử.

Bước 2: Tại giao diện chính → chọn "Hộ, cá nhân kinh doanh"

Sau đó tiếp tục trong ô Chính thức chọn "Tiếp tục" tại Ô Khai thuế chọn mục đầu tiên "Kê khai đối với hộ,cá nhân kinh doanh (Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng)".

→ Chọn kê khai trực tuyến → "Tiếp tục"

Bước 3: Giao diện hiển thị thông tin Hộ, cá nhân kinh doanh → Tiến hành kiểm ra, nếu đúng → Nhấn "Tiếp tục".
Bước 4: Tại mục "Loại kỳ tính thuế" → chọn "Quý"

Kỳ tính thuế chọn Q3 năm 2026 → Sau đó nhấn "Tiếp tục"
Bước 5: Hộ, cá nhân kinh doanh chọn đối tượng kê khai.

Cụ thể các trường hợp:
+ HKD nhóm 2 chọn mục đầu tiên : Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế (1)
+ HKD nhóm 3,4 chọn mục thứ 2: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (2)
+ Nếu HKD/CNKD có bán hàng không phải trên sàn TMĐT thì chọn thêm mục số 3 - là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (3)
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai các loại thuế khác (thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế phi bảo vệ môi trường) (4)
+ Trường hợp đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo lần phát sinh (5)
Sau đó, nhấn chọn "Tiếp tục".
Bước 6: Bấm chọn vào địa điểm kinh doanh; kê khai doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu chịu thuế TNDN vào từng doanh ngành nghề kinh doanh tương ứng.
Nếu có nhiều ngành nghề KD thì kê khai đầy đủ các ngành nghề tương ứng
Nhấn tiếp tục → Nhấn tiếp tục lần nữa.
Bước 7: Giao diện kê khai hiển thị Tờ khai 01 CNKD, Hộ, cá nhân kinh doanh kiểm tra thông tin về doanh thu, tiền thuế GTGT, TNCN phải nộp.

Khoản doanh thu được trừ khi tính thuế GTGT sẽ bằng
1 tỷ đồng - Doanh thu Quý 1 - Doanh thu Quý 2
Nếu Doanh thu Quý 1 + Doanh thu Quý 2 > 1 tỷ thì ô 16 giá trị = 0 đ.
Bước 8: Hộ, cá nhân kinh doanh kiểm tra mục D- thông tin hỗ trợ nộp thuế đẽ hiện trùng khớp với tiền thuế, cơ quan thu, cơ quan thuế hay chưa.

Nếu chính xác, Hộ, cá nhân kinh doanh nhập mã capcha → nhấn "Nộp tờ khai".
Nộp tờ khai thành công, chờ cơ quan thuế chấp nhận qua 2 bước (hệ thống sẽ có sms, email gửi tới Hộ, cá nhân kinh doanh sau đó).
Hộ, cá nhân kinh doanh vào Etax Mobile lập Giấy nộp tiền thuế, hoặc vào Dịch vụ công để lập giấy nộp tiền.
CÁCH 2: Kê khai thuế Quý 3/2026 qua Etax Mobile
Bước 1: HKD, CNKD đăng nhập ứng dụng eTax mobile => HKD, CNKD chọn mục Hộ, cá nhân kinh doanh.

Bước 2:
- Tại màn hình, HKD, CNKD nhấp chọn "Chính thức".
- HKD, CNKD nhấp chọn “Tiếp tục”.

Bước 3:
- Hệ thống xuất hiện màn hình Danh sách chức năng: HKD, CNKD chọn chức năng “Khai thuế”.

- HKD, CNKD chọn mục “Kê khai đối với hộ cá nhân kinh doanh (Doanh thu trên 1 tỷ)”.

Bước 4: Tiếp tục điền đầy đủ thông tin. Chọn kỳ kê khai Qúy III.

Bước 5: Chọn đối tượng kê khai phù hợp.

Bước 6: Chọn địa điểm kê khai phù hợp. Nhấp chọn "Tiếp tục"

Bước 7: Nếu chưa có ngành nghề, bấm Thêm ngành nghề kinh doanh (nếu đã có thì chọn ngay ngành nghề tương ứng).

Bước 8: Nhập doanh thu phát sinh trong Quý:
- Tổng doanh thu tính thuế GTGT.
- Doanh thu không chịu thuế GTGT (nếu có).
- Doanh thu chịu thuế suất 0% (nếu có).
- Tổng doanh thu tính thuế TNCN.

Kiểm tra lại các thông tin hệ thống tự tính. Nếu có sai sót, bấm Sửa để điều chỉnh.
- Nhóm ngành nghề.
- Doanh thu GTGT.
- Doanh thu TNCN.
- Số thuế GTGT phải nộp.
- Số thuế TNCN phải nộp.

Khi thông tin đã chính xác, bấm Nộp tờ khai. Hệ thống sẽ hiển thị Chi tiết tờ khai 01/CNKD để bạn kiểm tra lần cuối trước khi gửi cơ quan thuế.

Bước 9: Nhập mã OTP được gửi đến số điện thoại đã đăng ký với cơ quan thuế, sau đó bấm Xác nhận.

Khi màn hình hiển thị "Nộp tờ khai thành công", việc kê khai Quý III đã hoàn tất.
Nếu phát sinh số thuế phải nộp, NNT vào chức năng Nộp thuế trên eTax Mobile để thanh toán theo thông báo của cơ quan thuế.

*Thông tin "Tổng hợp 02 cách kê khai thuế Quý 3/2026 online HKD, CNKD trên Cổng Dịch vụ công và Etax Mobile như thế nào?" mang tính chất tổng hợp, tham khảo.
>> Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT 89/2026 hay TT80/2021?
>> Kỳ kê khai thuế Quý 3/2026 tính từ ngày đến ngày nào?

Tổng hợp 02 cách kê khai thuế Quý 3/2026 online HKD, CNKD trên Cổng Dịch vụ công và Etax Mobile như thế nào?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 ra sao?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế ra sao?
Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];