Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu?

17:27 | 26/08/2026
Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 là Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu?
  2. Lưu ý khi lập Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay?
  3. Người nộp thuế được phân nhóm như thế nào?

Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu?

Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 là Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng như sau:

Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026

Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu?

Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay từ 01/7/2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu? (hình từ Internet)

>>> Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Năm là mấy ngày từ 01/7/2026? Khi nào nộp hồ sơ khai thuế theo Năm?

>>> Được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Quý bao lâu từ 01/7/2026? Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế theo quý là khi nào?

>>> Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Tháng là bao lâu theo Thông tư 89? Hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Tháng?

Lưu ý khi lập Mẫu 01/BKNT-KTNT Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay?

Theo Mẫu 01/BKNT-KTNT quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC, hướng dẫn lập Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay như sau:

1. Mỗi chứng từ nộp NSNN người nộp thuế lập một Danh sách thông tin cung cấp tương ứng;

2. Tổng tiền đã nộp NSNN trên cột (6) Bảng kê này bằng tổng tiền thuế nộp trên chứng từ nộp NSNN và bằng chỉ tiêu [07]; Tổng số nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có) trên cột (7) bằng chỉ tiêu [08];

3. Đối với cá nhân chưa thực hiện đăng ký thuế, đề nghị thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại khoản 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ để điền thông tin vào cột (2) Bảng kê này;

4. Cơ quan thuế sử dụng Bảng kê có ngày gửi, lần gửi sau cùng.

Người nộp thuế được phân nhóm như thế nào?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:

- Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;

- Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

(2) Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

(3) Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:

- Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

- Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;

- Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):

+ Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;

+ Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;

+ Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;

+ Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất