Nội dung giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm gì?
Nội dung giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu từ 09/09/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 13 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Giám sát hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các nội dung quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 86 của Luật Đấu thầu 2023, bao gồm:
- Việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt các nội dung trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;
- Việc đáp ứng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt; công khai thông tin trong đấu thầu;
- Năng lực của tổ chuyên gia, tổ thẩm định;
- Việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
- Quá trình đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;
- Việc làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
- Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của chủ đầu tư;
- Việc đáp ứng về tiến độ, chất lượng của nhà thầu theo hợp đồng đã ký;
- Các nội dung cần thiết khác để đảm bảo lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, hiệu quả.
- Đối với gói thầu có tính chất quan trọng, trọng điểm thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và b1 khoản 3 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản này, nội dung giám sát gồm: tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng

Nội dung giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm gì? (Hình từ Internet)
Các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu từ 09/09/2026 theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm gì?
Các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu từ 09/09/2026 được quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Gói thầu thuộc trường hợp lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng;
- Gói thầu cần giám sát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên có thẩm quyền;
- Gói thầu có kiến nghị, phản ánh về việc nhà thầu thực hiện gói thầu không bảo đảm yêu cầu về chất lượng, tiến độ;
- Gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này nhưng người có thẩm quyền quyết định thực hiện giám sát (nếu cần thiết).
Thông tin về đấu thầu theo Luật Đấu thầu 2023 bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định thông tin về đấu thầu hiện nay bao gồm:
(1) Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
- Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;
- Thông báo mời thầu;
- Danh sách ngắn;
- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
- Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;
- Kết quả lựa chọn nhà thầu;
- Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
- Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu;
- Thông tin khác có liên quan.
(2) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
- Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;
- Thông báo mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm; kết quả mời quan tâm;
- Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
- Kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Thông tin chủ yếu của hợp đồng;
- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
- Thông tin khác có liên quan.
(3) Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trừ thông tin của dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];