|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
7918/BNV-CCVC
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quang Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
23/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7918/BNV-CCVC
V/v trao đổi chuyên môn
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026
|
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh
Vĩnh Long
Trả lời Công văn số 4047/SNV-TCBC
ngày 21/7/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long về việc hướng dẫn một số nội dung về
vị trí việc làm, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Về
vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ
Theo quy định của Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15, các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng ban, Phó trưởng Ban
của Hội đồng nhân dân, Ủy viên chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp xã được xác định là cán bộ do
bầu cử, phê chuẩn. Theo đó, việc quản lý, bố trí, sử dụng được thực hiện theo
chức vụ, chức danh do bầu cử, phê chuẩn; chức danh này đồng thời là vị trí công
tác của cán bộ. Do vậy, không áp dụng chế định vị trí việc làm theo quy định đối
với công chức tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP[1]; không đặt
ra việc xác định và phê duyệt vị trí việc làm đối với các chức danh này.
Theo điểm b
khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP[2], cán bộ
giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ
cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng
phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Theo điểm c
khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15[3], phụ
cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là
đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với Thành phố Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh hệ số là 0,60; các tỉnh, thành phố còn lại hệ số là 0,50.
Mức phụ cấp chức vụ đối với chức danh Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh nêu trên bằng với mức phụ cấp Trưởng phòng Sở và tương đương quy định tại
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP[4].
Tại Quy định số 368-QĐ/TW[5] đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức
vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; đồng thời, theo khoản 1 Điều
5 Quy định số 368-QĐ/TW, các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp
thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi,
hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định
của Trung ương.
Do vậy, trên cơ sở chức
danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ
tỉnh Vĩnh Long tham mưu cấp có thẩm quyền căn cứ Quy định số 368-QĐ/TW, Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP, Nghị quyết số 122/2026/UBTVQH15 và khoản 3 Điều
9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP để xem xét, quyết định theo thẩm quyền phân cấp
quản lý việc xếp lương, xếp ngạch đối với cán bộ. Đối với trường hợp là Đại biểu
Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố, việc
xếp ngạch thực hiện theo Nghị quyết số 303/NQ-UBTVQH16[6].
2. Về
xếp ngạch chuyên viên chính đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ Quy định số
368-QĐ/TW và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được xếp
ngạch chuyên viên chính.
3. Việc
xếp ngạch chuyên viên chính đối với số lượng cấp phó người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc xã
- Tại điểm
b Điều 8 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ xếp ngạch chuyên viên chính
đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan
chuyên môn thuộc xã tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu
của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn thuộc xã tính theo số lượng khung
quy định của Chính phủ tại Nghị định số 370/2025/NĐ-CP[7].
- Nghị định số
361/2025/NĐ-CP không quy định cụ thể cách thức, tiêu chí để lựa chọn từng cá
nhân cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã để xếp ngạch chuyên
viên chính. Theo đó, việc lựa chọn được thực hiện trên cơ sở các yếu tố chủ yếu
như: (1) Yêu cầu của vị trí việc làm, bao gồm mức
Thành phố Hồ Chí Minh hệ số
là 0,60; Trưởng phòng Sở và tương đương đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương còn lại hệ số là 0,50. độ phức tạp, phạm vi ảnh hưởng, tính chất
tham mưu, hoạch định chính sách, chiến lược của lĩnh vực được phân công phụ
trách; (2) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; (3) Năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức;
(4) Nhu cầu bố trí, sử dụng công chức của cơ quan, tổ chức.
Việc không quy định cách
thức, tiêu chí cụ thể nhằm bảo đảm nguyên tắc quản lý công chức theo vị trí việc
làm, đồng thời thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, trao quyền chủ động cho
cơ quan quản lý, cơ quan sử dụng công chức trong bố trí, sử dụng và quản lý đội
ngũ. Do vậy, Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long chủ động tham mưu, đề xuất cấp có thẩm
quyền xác định, ban hành tiêu chí lựa chọn công chức là cấp phó người đứng đầu
cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã để xếp ngạch chuyên viên chính theo quy định.
Trên đây là ý kiến của Bộ
Nội vụ về đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- TT Trương Hải Long (để b/c);
- UBND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: VT, Vụ CCVC.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CÔNG CHỨC-VIÊN CHỨC
Nguyễn Quang Dũng
|
[1] Nghị định số
361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công
chức.
[2] Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
[3] Nghị quyết số
122/2026/UBTVQH15 ngày 02/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số nội dung của Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức
vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết số 888/2010/UBTVQH12, Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15.
[4] Khoản 7 Bảng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của
nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành
kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP quy định: Trưởng phòng Sở và tương đương của
đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội,
[5] Quy định số 368-QĐ/TW
ngày 08/9/2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh,
chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị.
[6] Nghị quyết số
303/NQ-UBTVQH16 ngày 17/7/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc xếp ngạch
chuyên viên cao cấp đối với Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và người
giữ chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[7] Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026 trao đổi chuyên môn về vị trí việc làm do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 7918/BNV-CCVC ngày 23/07/2026 trao đổi chuyên môn về vị trí việc làm do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2026
Ban hành:
20/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
508
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|