|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 150/2025/NĐ-CP
|
Số hiệu:
|
370/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tăng số phòng chuyên môn thuộc UBND xã lên 4.5 đến 4.7 phòng mỗi xã
Chính phủ ban hành Nghị định 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Tăng số phòng chuyên môn thuộc UBND xã lên 4.5 đến 4.7 phòng mỗi xã
Tại Điều 8 Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 16 Nghị định 150/2025/NĐ-CP về khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
- Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh vực được quy định tại Điều 15 Nghị định 150/2025/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP và các tiêu chí về phân loại đơn vị hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển, điều kiện kinh tế - xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá bình quân 4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã; riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã.
- Việc quyết định thành lập các phòng chuyên môn do chính quyền địa phương cấp xã quyết định. Trường hợp các đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ
Trước đó, Nghị định 150/2025/NĐ-CP chỉ quy định khung số lượng các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã gồm 3 phòng như sau:
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
- Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)
- Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã
Xem thêm tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 370/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU THUỘC TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 1
“2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở
(sau đây gọi chung là sở); cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm
có phòng và cơ quan tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng).
Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân đặc khu trong trường hợp đặc thù thực hiện theo quy định của Chính phủ về
nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc
khu trong trường hợp đặc thù”.
Điều 2. Bổ sung khoản 2a Điều 2
“2a. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức
phải bảo đảm nguyên tắc số lượng cấp phó trong một tổ chức trực thuộc tối đa
không vượt quá số lượng cấp phó của tổ chức cấp trên trực tiếp. Các cơ quan, tổ
chức cùng cấp thì số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức không có tổ chức bên
trong tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức có tổ chức
bên trong”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản
11 Điều 4
“11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của sở”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số
lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số
lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức
bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau:
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở
a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế
làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một
hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều
hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Số lượng Phó Giám đốc sở
a) Số lượng Phó Giám đốc sở được bố trí bình quân
03 người/sở;
b) Các sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện
hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở
được tăng thêm 01 người hoặc khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành
chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người so với số
lượng Phó Giám đốc sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo
quyết định của cấp có thẩm quyền thì số lượng Phó Giám đốc sở sau hợp nhất, sáp
nhập được tăng thêm 01 người;
d) Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo
quyết định của cấp có thẩm quyền và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi
thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó
Giám đốc sở được tăng thêm 02 người hoặc hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành
chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 03 người so với số lượng
Phó Giám đốc sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
đ) Trường hợp các sở đặc thù không thực hiện hợp nhất,
sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng
Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
e) Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh: Ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản
2 Điều này thì được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc;
g) Căn cứ vào tiêu chí, nguyên tắc xác định số lượng
cấp phó quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tổng số
lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và quyết định
số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc sở
a) Phòng thuộc sở có dưới 10 biên chế công chức được
bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí
không quá 02 Phó Trưởng phòng; có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí
không quá 03 Phó Trưởng phòng;
b) Các phòng thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực
hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này
thì số lượng Phó Trưởng phòng được tăng thêm như điều chỉnh đối với số lượng
Phó Giám đốc sở quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này so với số lượng Phó
Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện
như quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở
a) Chi cục thuộc sở có từ 01 đến 03 phòng và tương
đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng; không có phòng hoặc có từ 04 phòng và
tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng;
b) Các chi cục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực
hiện hợp nhất, sáp nhập các sở theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này
thì số lượng Phó Chi cục trưởng được tăng thêm như đối với Phó Trưởng phòng
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
6. Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở
áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Các phòng thuộc chi cục thuộc
sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập cùng với việc hợp nhất, sáp nhập sở theo quy định
tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này thì số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục
thuộc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm như điều chỉnh đối với số lượng
Phó Giám đốc sở quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này so với số lượng Phó
Trưởng phòng của phòng có số lượng cấp phó cao nhất được xác định theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 11
“1. Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã. Phòng có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật để
thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của
pháp luật”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều
13
“Điều 13. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu phòng
1. Người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã (sau đây gọi chung là Trưởng phòng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
phòng.
2. Cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng phòng
chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ
được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
quyền điều hành các hoạt động của phòng.
3. Số lượng Phó Trưởng phòng
a) Số lượng Phó Trưởng phòng được tính trên nguyên
tắc bình quân 02 cấp phó/phòng.
b) Căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và số
lượng phòng chuyên môn được thành lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể
số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo quy định của
pháp luật”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Lĩnh vực Văn phòng, gồm: Chương trình, kế hoạch
công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; tham mưu hoạt động của Thường trực
Hội đồng nhân dân; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
cung cấp thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn
phòng”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin, gồm:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; in; phát thanh truyền
hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học và
công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông
tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính
quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều
16
“Điều 16. Khung số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã
1. Căn cứ các nhóm ngành, lĩnh vực được quy định tại
Điều 15 Nghị định này và các tiêu chí về phân loại đơn vị
hành chính, quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển, điều kiện
kinh tế - xã hội, phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và
các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn được áp dụng tại đơn
vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm không vượt quá bình quân
4,5 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính
công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã; riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh bảo đảm không vượt quá bình quân 4,7 tổ chức (bao gồm: các phòng chuyên
môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) trên 01 đơn vị hành chính cấp xã.
2. Việc quyết định thành lập các phòng chuyên môn
do chính quyền địa phương cấp xã quyết định. Trường hợp các đơn vị hành chính cấp
xã không thành lập phòng chuyên môn thì bố trí các công chức chuyên môn để tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo
quy định.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 19
“1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của từng sở phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; quyết định cơ
cấu tổ chức, số lượng Phó Giám đốc của từng sở phù hợp với yêu cầu quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các tiêu chí quy định tại Nghị định
này; quyết định khung số lượng, tên gọi và chức năng các phòng chuyên môn được
áp dụng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 20
“3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở
và đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều
21
“Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
phòng chuyên môn phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ quản lý
ngành, lĩnh vực; căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và số lượng
Phó Trưởng phòng bình quân của phòng theo quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 13, quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng
chuyên môn thuộc phạm vi quản lý.
3. Ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền
hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
4. Hằng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp xã
(nếu có), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng
chuyên môn.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều
23
“Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng
1. Đối với nội dung điều chuyển chức năng, nhiệm vụ
giữa các cơ quan liên quan đến thủ tục hành chính thì thực hiện theo nguyên tắc
sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật
tại thời điểm nộp hồ sơ;
b) Các trường hợp đã được thẩm định, chấp thuận, phê
duyệt, cấp giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo các văn bản đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp, trường hợp có thời hạn thì thực hiện đến khi hết hạn. Trường hợp
sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi thì thực hiện theo nhiệm
vụ phân công theo quy định tại Nghị định này và quy định có liên quan.
2. Sở đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định
của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì số lượng Phó Giám đốc sở
thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6. Sở đã thực
hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng
3 năm 2025 và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp
nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thì số lượng Phó Giám đốc sở được áp dụng theo quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
3. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục thuộc sở và
phòng thuộc chi cục thuộc sở đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của
cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì số lượng Phó Trưởng phòng,
Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở được điều chỉnh
tăng thêm như quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 6.
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục thuộc sở và phòng thuộc chi cục thuộc sở
đã thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền từ ngày
01 tháng 3 năm 2025 và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp
nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thì số lượng Phó Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, Phó Trưởng phòng
thuộc chi cục thuộc sở được điều chỉnh tăng thêm như quy định tại điểm
b khoản 3 và khoản 6 Điều 6 Nghị định này.
4. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp
tổ chức bộ máy, thì tiếp tục rà soát, sắp xếp số lượng cấp phó bảo đảm đến hết
năm 2030 số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện
đúng theo quy định tại Nghị định này”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều
24
“Điều 24. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2026”.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Nghị định 370/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 370/2025/ND-CP
|
Hanoi, December 31, 2025
|
DECREE AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 150/2025/ND-CP
DATED JUNE 12, 2025 ON ORGANIZATION OF SPECIALIZED AUTHORITIES AFFILIATED TO
PEOPLE’S COMMITTEES OF PROVINCES AND CENTRAL-AFFILIATED CITIES AND PEOPLE’S
COMMITTEES OF COMMUNES, WARDS AND SPECIAL ZONES OF PROVINCES AND
CENTRAL-AFFILIATED CITIES Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Organization of Local Government No. 72/2025/QH15; At the request of the
Minister of Home Affairs; The Government
promulgates Decree on amendments to some articles of the Government’s Decree
No. 150/2025/ND-CP dated June 12, 2025 on organization of specialized
authorities affiliated to People’s Committees of provinces and
central-affiliated cities and People’s Committees of communes, wards and
special zones of provinces and central-affiliated cities. Article
1. Amendments to clause 2 Article 1 “2. This Decree applies
to specialized authorities affiliated to provincial-level People’s Committees,
including provincial-level departments and equivalents (hereinafter referred to
as "departments”); specialized authorities affiliated to commune-level
People’s Committees, including commune-level divisions and equivalents
(hereinafter referred to as “divisions”). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Addition of clause 2a to Article 2 “2a. Determine the
number of deputy heads of each authority/organization in such a way to apply
the principle that the maximum number of deputy heads in an affiliate does not
exceed the number of deputy heads in its direct superior organization.
Regarding authorities and organizations at the same level, the maximum number
of deputy heads in an authority/organization without internal units shall not
exceed the number of deputy heads in an authority/organization with internal
units”. Article
3. Amendments to clause 11 Article 4 “11. Issue regulations on
specific functions, tasks and powers of the office; specialized divisions affiliated
to the department (if any) in conformity with functions, duties and powers of
the department”. Article
4. Amendments to Article 6 “Article 6. Heads and
deputy heads of departments and number of deputy heads of organizations
affiliated to departments At the time of
arrangement and organization of state apparatus, the number of deputy heads of
an authority, organization or unit may exceed the prescribed number of deputy
heads. Within 05 years from the effective date of decision on arrangement
and organization of state apparatus issued by a competent authority, the number
of deputy heads of the authority, organization or unit, after the arrangement
shall comply with regulations. To be specific: 1. Head and deputy heads
of a department a) The head of the
department affiliated to the provincial-level People's Committee (hereinafter
referred to as “Director”) is appointed by the Chairperson of the
provincial-level People's Committee and takes responsibility to the
provincial-level People's Committee, the Chairperson of the provincial-level
People's Committee and law for performance of functions, duties and powers of
the department in accordance with working regulations and as assigned by the
provincial-level People's Committee; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Number of Deputy
Directors of the department a) On average, each
department has 03 Deputy Directors; b) Regarding departments
consolidated or merged, in case of consolidation or merger of two
provincial-level administrative units, the consolidated/merged department may
have 01 additional Deputy Director or in case of consolidation or merger of
three provincial-level administrative units, the consolidated/merged department
may have 02 additional Deputy Directors in comparison to the number of Deputy
Directors prescribed in point a, clause 2 of this Article; c) In case of
consolidation or merger of departments as decided by a competent authority, the
consolidated/merged department may have 01 additional Deputy Director; d) In case of departments
consolidated or merged according to the competent authority’s decision and
continuation in consolidation/merger, if two provincial-level administrative
units are consolidated/merged, the consolidated/merged department may have 02
additional Deputy Directors or if three provincial-level administrative units
are consolidated/merged, the consolidated/merged department may have 03
additional Deputy Directors in comparison to the number of Deputy Directors
prescribed in point a, clause 2 of this Article; dd) In case where
specialized departments are not consolidated or merged, upon the consolidation
or merger of provincial-level administrative units, the number of Deputy
Directors shall comply with regulations of point a, clause 2 of this Article; e) Regarding Hanoi city
and Ho Chi Minh City: In addition to total number of Deputy Directors
prescribed in points a, b, c, and d, clause 2 of this Article, there may be up
to 10 additional Deputy Directors; g) According to criteria
and principles for determination of the number of deputy heads prescribed in
this Decree, the provincial-level People's Committee shall determine total
number of deputy heads of agencies, organizations and units under its
management and decide the specific number of deputy heads of each agency,
organization and unit within his/her jurisdiction. 3. Number of deputy
heads of professional divisions affiliated to the department ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) In case of
consolidation or merger of divisions upon consolidation or merger of
departments as prescribed in points b, c, and d, clause 2 of this Article, the
increase in the number of deputy heads may be the same as the increase in the
number of Deputy Directors specified in points b, c, d clause 2 of this
Article. Such increase shall be based upon to number of deputy heads of the
division with the most deputy heads prescribed in point a clause 3 of this
Article. 4. The number of deputy
chiefs of the department office shall comply with regulations in clause 3 of
this Article. 5. Number of deputy
heads of sub-departments affiliated to the department a) The sub-department
that has 01-03 divisions and equivalents is assigned 01 deputy head; the
sub-department that has no division or at least 04 divisions and equivalents is
assigned up to 02 deputy heads; b) In case of
consolidation or merger of sub-departments upon consolidation or merger of departments
as prescribed in points b, c, and d, clause 2 of this Article, the increase in
the number of deputy heads of the sub-department may be the same as the
increase in deputy heads of the division specified in point b clause 3 of this
Article. 6. The number of deputy
heads of each sub-department under the department shall comply with
regulations in point a clause 3 of this Article. b) In case of consolidation or
merger of divisions affiliated to sub-departments under departments alongside
consolidation or merger of departments as prescribed in points b, c, and d,
clause 2 of this Article, the increase in the number of deputy heads of the
division affiliated to the sub-department under the department after the
consolidation or merger may be the same as the increase in the number of Deputy
Directors of the department specified in points b, c, d clause 2 of this
Article. Such increase shall be based upon to number of deputy heads of the
division with the most deputy heads prescribed in point a clause 3 of this
Article”. Article
5. Amendments to clause 1 Article 11 “1. Division is a
specialized authority affiliated to the commune-level People's Committee. It
has its own seal and account as per law to perform the assigned duties; advises
and assists the commune-level People's Committee to perform state management of
local sectors and fields as per law”. Article
6. Amendments to Article 13 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Head of a division
affiliated to the commune-level People's Committee (hereinafter referred to as
“Head”) shall be appointed by the Chairperson of the commune-level People's
Committee and take responsibility to the commune-level People's Committee, the
Chairperson of the commune-level People's Committee and law for performance of
functions, duties and powers of the division. 2. Deputy head of a
division affiliated to the commune-level People's Committee (hereinafter
referred to as “deputy head”) shall assist the head in directing some works and
take responsibility to the head for the assigned duties. When the head is
absent, the deputy head is authorized by the head to administrate the
division’s operations. 3. Number of deputy heads a) On average, each
division has 02 deputy heads. b) According to
regulations of point a, clause 3 of this Article and the number of specialized
divisions established, the commune-level People's Committee shall decide the
specific number of deputy heads for each specialized division under its
management. 4. The Chairperson of the
commune-level People's Committee shall decide to appoint, re-appoint, transfer,
extend the period of holding the leading or managerial position by, issue
rewards to, impose disciplinary actions on, discharge, allow heads and deputy
heads of divisions to rotate or resign, and apply policies to them according to
regulations of law.” Article
7. Amendments to some points and clauses of Article 15 1. Point a clause 1 shall
be amended as follows: “a) Office: working
programs and plans prepared by the People's Council, the standing People's
Council, the People's Committee and specialized authorities affiliated to the
People's Committee; operations of the standing People's Council; direction and
administration by the Chairperson of the People's Committee; provision of
information, fulfillment of material and technical conditions for operations of
the commune-level People's Council and the commune-level People's Committee;
citizen reception; settlement of complaints and denunciations; and anti- corruption;
internal administration by the Office”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “c) Culture, Science and
Information: culture; family; physical education and sports; tourism;
advertising; printing; radio and television; press; basic and foreign
information; scientific research, technology development, innovation,
development of scientific and technological potential; intellectual property;
quality measurement standards; application of radiation and radioactive
isotopes; radiation and nuclear safety; postal services; application of
information technology (excluding cyberinformation security, cybersecurity);
e-transactions; digital government; digital economy, digital society and
digital transformation; information infrastructure”. Article
8. Amendments to Article 16 “Article 16. Number of
divisions affiliated to commune-level People’s Committees 1. On the basis of the
sector and field groups prescribed in Article 15 of this Decree and criteria
for classification of administrative units, population size, natural area,
development level, socio-economic conditions, devolution and delegation of
power among local governments, and specific factors of each type of
administrative unit, the provincial People's Committee shall decide the number
of and names of specialized divisions at commune-level administrative units
under its management, ensuring that the average number of divisions (including
specialized divisions and public administration service centers) per commune
must not exceed 4,5. Regarding Hanoi city and Ho Chi Minh City, the average
number of divisions (including specialized divisions and public administration
service centers) per commune must not exceed 4,7. 2. The establishment of
specialized divisions shall be decided by the commune-level local government.
In case where specialized divisions are not established at a commune-level
administrative unit, specialized civil servants shall be assigned to advise and
assist the commune-level People's Committee to perform state management of relevant
sectors and fields as prescribed by law. 3. Public administration
service centers affiliated to the commune-level People's Committee shall comply
with the Government’s regulations”. Article
9. Amendments to clause 1 Article 19 “1. Issue regulations on
specific functions, duties and powers of each department as instructed by
supervisory ministries; decide organizational structure and number of Deputy
Directors of each department to meet requirements for state management of local
fields and sectors and the criteria specified in this Decree; decide the number
of, names and functions of specialized divisions at commune-level
administrative units under their management”. Article
10. Amendments to clause 3 Article 20 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
11. Amendments to Article 21 “Article 21.
Commune-level People’s Committees 1. Request the People's
Council of the same level to decide establishment, reorganization, and
dissolution of specialized divisions and other administrative organizations
under the commune-level People's Committee in accordance with the law. 2. Specifically
stipulate functions, duties, and powers of specialized divisions as instructed
by the provincial People's Committee and supervisory ministries; on the basis
of the number of specialized divisions established and the average number of
deputy heads per division as prescribed in point a, clause 3, Article 13,
decide the specific number of deputy heads for each specialized division under
its management. 3. Authorize one or some
duties and powers within the jurisdiction of the commune-level People’s
Committee as per law. 4. Send annual reports to
the commune-level People's Council (if any) and the provincial People’s
Committee on organization and operation of specialized divisions. Article
12. Amendments to Article 23 “Article 23.
Transitional clauses and application 1. Regarding transfer of
functions and duties of authorities related to administrative procedure, the
following principles shall be applied to: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Effective
certificates, licenses and certifications that are appraised, accepted, approved
or issued by competent authorities before the effective date of this Decree may
be used until their expiration dates (if any). Amendments, revisions,
extension, re-issuance or revocation of such certificates, licenses and
certifications shall comply with regulations in this Decree and relevant laws. 2. Regarding Departments
consolidated or merged according to a competent authority’s decision from March
01, 2025, the number of Deputy Directors shall comply with regulations of point
c, clause 2, Article 6. Regarding Departments consolidated or merged according
to a competent authority’s decision from March 01, 2025, and in case of
continuation in consolidation or merger, if at least 02 provincial
administrative units are consolidated or merged before the effective date of
this Decree, the number of Deputy Directors shall comply with regulations in
point d, clause 2, Article 6 of this Decree. 3. Regarding specialized
and professional divisions, sub-departments under Departments, and divisions
under sub-departments consolidated or merged according to a competent
authority’s decision from March 01, 2025, the number of deputy heads of
divisions, deputy heads of sub-departments, and deputy heads of divisions under
sub-departments shall increase as prescribed in point b, clause 3 and clause 6,
Article 6. Regarding specialized and professional divisions, sub-departments
under Departments, and divisions under sub-departments consolidated or merged
according to a competent authority’s decision from March 01, 2025, and in case
of continuation in consolidation or merger, if at least 02 provincial
administrative units are consolidated or merged before the effective date of
this Decree, the number of deputy heads of divisions, deputy heads of
sub-departments, and deputy heads of divisions under sub-departments shall
increase in accordance with point b, clause 3, and clause 6 Article 6 of this
Decree. 4. Agencies,
organizations and units that are restructured shall continue to review and
arrange the number of deputy heads in order to ensure that by the end of 2030,
the number of deputy heads of such agencies, organizations and units shall
strictly comply with regulations of this Decree.” Article
13. Amendments to Article 24 “Article 24. Effect This Decree takes effect
from January 01, 2026". Article
14. Responsibility for implementation Ministers, Heads of
ministerial-level authorities, Heads of Governmental authorities; People's
Councils, and People's Committees of provinces and cities; People's Councils
and People's Committees of communes, wards, and special zones under provinces
and cities; and relevant agencies shall be responsible for the implementation
of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Thi Thanh Tra
Nghị định 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
27.334
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|