Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT?

14:00 | 02/10/2026
Dưới đây là "Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT?".
Nội dung chính
  1. Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT?
  2. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc của giáo viên mầm non 2026 bao gồm những gì?
  3. Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non 2026 quy định ra sao?

Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT?

Căn cứ theo Mục 1 Chương II Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT thì điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 cụ thể như sau:

Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25)

(Điều 3 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

(1) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).

(2) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.

(4) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

(5) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24)

(Điều 4 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT)

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

(1) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).

(2) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

(4) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.

(5) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

Xem thêm:

>> Tiêu chí đánh giá và xét DANH HIỆU THI ĐUA của GIÁO VIÊN 2026 theo Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?

>> Hướng dẫn cách viết báo cáo thành tích chiến sĩ thi đua cơ sở dành cho giáo viên chi tiết theo Mẫu số 3 Quyết định 638?

*Trên đây là thông tin về "Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT?"

Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT?

Điều kiện tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên mầm non 2026 được quy định ra sao theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT? (Hình từ internet)

Nguyên tắc xác định chế độ làm việc của giáo viên mầm non 2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT thì nguyên tắc xác định chế độ làm việc của giáo viên mầm non 2026 bao gồm:

(1) Thời gian làm việc của giáo viên mầm non thực hiện theo năm học, được quy đổi thành giờ dạy và bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số giờ dạy trong 01 ngày theo định mức giờ dạy quy định tại Điều 7 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.

(2) Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần bao gồm cả thời gian giảng dạy theo định mức quy định tại Điều 8 Thông tư này để nắm được nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục mầm non nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý.

(3) Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên mầm non phải bảo đảm quy định về định mức giờ dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên mầm non trong cùng cơ sở giáo dục mầm non.

Việc phân công cho giáo viên mầm non tham gia trả trẻ hoặc đón trẻ hoặc trông trẻ buổi trưa phải bảo đảm phù hợp với thực trạng đội ngũ của cơ sở giáo dục mầm non.

(4) Mỗi giáo viên mầm non không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT và Điều 10 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT.

(5) Đối với các nhiệm vụ nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức giờ dạy hoặc quy đổi ra giờ dạy trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Điều 9 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT, khoản 1 Điều 10, khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

(6) Việc quy đổi đối với các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức giờ dạy hoặc chưa được quy đổi ra giờ dạy tại Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT do hiệu trưởng quyết định bằng văn bản, bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ được giao kiêm nhiệm. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non 2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT thì thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non 2026 quy định như sau:

(1) Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:

- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;

- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;

- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.

(2) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất