- Quy định về bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 ra sao?
- Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự ra sao?
- Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự bao gồm những gì?
Quy định về bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 ra sao?
Quy định về bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự 2025
(1) Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.
(2) Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.
(3) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 9 Luật Thi hành án dân sự 2025.
> Mẫu Biên lai thu tiền thi hành án dân sự từ 1/07/2026 theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là những mẫu nào?
> Tải về Toàn bộ Phụ lục Thông tư 06/2026/TT-BTP file word

Quy định về bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự ra sao?
Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 152/2026/NĐ-CP Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo số thu nộp ngân sách nhà nước năm trước liền kề để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành án dân sự 2025 như sau:
(1) Chi tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:
1.1 Chi cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa trụ sở làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án;
1.2 Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc; tài sản chuyên dùng; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng cần thiết khác phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
(2) Chi công tác chuyển đổi số trong thi hành án dân sự: chi thuê, đầu tư, vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định tại Luật Chuyển đổi số, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan.
(3) Chi các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:
3.1 Kinh phí may sắm trang phục; kinh phí chỉ đạo, giải quyết án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên; kinh phí bồi thường nhà nước; kinh phí thuê trụ sở, thuê kho, trông giữ, bảo quản tang vật;
3.2 Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự;
3.3 Các khoản chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả quy định tại Điều 80 Nghị định 152/2026/NĐ-CP
Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự bao gồm những gì?
Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự được quy định tại Điều 78 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Nguồn ngân sách nhà nước
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
(2) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];