Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109?

11:20 | 19/09/2026
Bài viết sau cung cấp quy định về Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/07/2026.
Nội dung chính
  1. Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109?
  2. Tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
  3. Nguyên tắc quản lý thuế như thế nào?

Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109?

Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 được quy định tại Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội cho phép thành lập.

(2) Tổ chức đánh giá năng lực

- Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức quy định tại (1) thành lập, chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư này.

- Hội đồng đánh giá năng lực có nhiệm vụ:

+ Thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức đánh giá năng lực về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm đánh giá năng lực và các thông tin khác liên quan đến kỳ đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 45 ngày;

+ Đăng tải danh sách người tham gia đánh giá năng lực (họ tên, ngày sinh, hộ chiếu đối với người nước ngoài/thông tin căn cước/căn cước công dân, số báo danh, môn tham dự đánh giá năng lực, địa điểm đánh giá năng lực) và các thông tin khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của đơn vị đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 15 ngày.

+ Tổ chức đánh giá năng lực, chấm điểm đánh giá năng lực, phúc khảo kết quả đánh giá năng lực.

+ Công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đánh giá năng lực hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.

+ Công nhận kết quả đánh giá năng lực đối với môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu: là môn đánh giá năng lực đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.

+ Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người tham gia đánh giá năng lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ đánh giá năng lực.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả đánh giá năng lực, người tham gia đánh giá năng lực có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá năng lực gửi hội đồng đánh giá năng lực.

- Bảo lưu kết quả đánh giá năng lực: các môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo.

(3) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thực hiện công khai kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng và trả kết quả đánh giá năng lực cho người tham gia đánh giá năng lực đối với các trường hợp sau:

- Trường hợp tham gia đánh giá năng lực đủ 02 môn quy định tại Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC và đạt yêu cầu theo quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC và có môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế đạt kết quả theo quy định tại khoản này và cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương III Thông tư này là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

(4) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực gửi kết quả đánh giá cho Cục Thuế để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế; báo cáo về việc tổ chức đánh giá năng lực, kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi Cục Thuế yêu cầu.

>> Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao?

>> Công văn 7098/CTH-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Công văn 7098 ở đâu?

Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109?

Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Căn cứ theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cụ thể như sau:

Người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

(1) Tiêu chuẩn chuyên môn:

- Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

(2) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp:

- Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế; trường hợp có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế hoặc vi phạm thủ tục về thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết (nếu có);

- Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên, được cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và không phải đăng ký với cơ quan thuế.

Nguyên tắc quản lý thuế như thế nào?

Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

- Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

+ Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

+ Nguyên tắc giao dịch độc lập;

+ Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

+ Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

+ Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất