Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC?

12:05 | 14/09/2026
Bài viết sau nêu rõ các điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế quy định tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/7/2026.
Nội dung chính
  1. Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC?
  2. Nội dung và hình thức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định như thế nào?
  3. Đối tượng tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những ai?

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC?

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC từ ngày 24/7/2026, cụ thể như sau:

(1) Miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

- Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).

- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.

- Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

(2) Miễn môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

+ Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.

+ Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.

(3) Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

- Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.

- Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).

+ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.

+ Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

>> Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao?

>> Công văn 7098/CTH-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Công văn 7098 ở đâu?

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC?

Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Nội dung và hình thức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về nội dung và hình thức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:

(1) Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

- Môn pháp luật về thuế gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

- Môn kế toán gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản pháp luật khác về kế toán.

(2) Hình thức đánh giá năng lực

Bài đánh giá năng lực được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng ngôn ngữ tiếng Việt; thời gian cho mỗi môn đánh giá năng lực tùy thuộc vào hình thức, từ 60 phút đến 180 phút.

Đối tượng tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm:

(1) Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.

(2) Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất