Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Chương II Thông tư 109/2026/TT-BTC thì quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 như sau:
Người tham gia đánh giá năng lực
(Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
(2) Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư này.
Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực
(Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gửi hồ sơ đến hội đồng đánh giá, bao gồm:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, trường hợp bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký tham gia đánh giá năng lực (bản sao có dịch thuật công chứng).
Hồ sơ quy định tại Điều này được nộp theo phương thức điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của hội đồng đánh giá năng lực.
Chi phí tham gia đánh giá năng lực
(Điều 6 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp chi phí theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực. Trường hợp người tham gia đánh giá năng lực đã nộp chi phí nhưng không tham gia thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.
(2) Hội đồng đánh giá năng lực xây dựng dự toán chi phí tổ chức đánh giá năng lực đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi.
Nội dung và hình thức đánh giá năng lực
(Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Môn pháp luật về thuế gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.
- Môn kế toán gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản pháp luật khác về kế toán.
(2) Hình thức đánh giá năng lực
Bài đánh giá năng lực được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng ngôn ngữ tiếng Việt; thời gian cho mỗi môn đánh giá năng lực tùy thuộc vào hình thức, từ 60 phút đến 180 phút.
Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực
(Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
(2) Tổ chức đánh giá năng lực
- Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thành lập, chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Hội đồng đánh giá năng lực có nhiệm vụ:
+ Thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức đánh giá năng lực về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm đánh giá năng lực và các thông tin khác liên quan đến kỳ đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 45 ngày;
+ Đăng tải danh sách người tham gia đánh giá năng lực (họ tên, ngày sinh, hộ chiếu đối với người nước ngoài/thông tin căn cước/căn cước công dân, số báo danh, môn tham dự đánh giá năng lực, địa điểm đánh giá năng lực) và các thông tin khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của đơn vị đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 15 ngày.
+ Tổ chức đánh giá năng lực, chấm điểm đánh giá năng lực, phúc khảo kết quả đánh giá năng lực.
+ Công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đánh giá năng lực hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.
+ Công nhận kết quả đánh giá năng lực đối với môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu: là môn đánh giá năng lực đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
+ Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người tham gia đánh giá năng lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ đánh giá năng lực.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả đánh giá năng lực, người tham gia đánh giá năng lực có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá năng lực gửi hội đồng đánh giá năng lực.
- Bảo lưu kết quả đánh giá năng lực: các môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo.
(3) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thực hiện công khai kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng và trả kết quả đánh giá năng lực cho người tham gia đánh giá năng lực đối với các trường hợp sau:
- Trường hợp tham gia đánh giá năng lực đủ 02 môn quy định tại Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC và đạt yêu cầu theo quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều này.
- Trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và có môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều này.
- Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế đạt kết quả theo quy định tại khoản này và cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương III Thông tư 109/2026/TT-BTC là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(4) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực gửi kết quả đánh giá cho Cục Thuế để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế; báo cáo về việc tổ chức đánh giá năng lực, kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi Cục Thuế yêu cầu.
Xem thêm: >> MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của đối tượng nào thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? |
*Trên đây là thông tin về "Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao?"

Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao? (Hình từ internet)
Việc miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC thì việc miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định như sau:
(1) Miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
- Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
- Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
- Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực
+ Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
+ Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
+ Quyết định nghỉ hưu, thôi việc (bản sao).
(2) Miễn môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
+ Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.
+ Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.
- Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực
+ Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đã có môn pháp luật về thuế đạt kết quả theo quy định đang bảo lưu.
+ Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng).
+ Giấy tờ chứng minh đủ tiêu chuẩn được miễn môn đánh giá năng lực, nộp một trong các giấy tờ sau:
++ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận quá trình đóng BHXH chứng minh thời gian công tác do cơ quan BHXH cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
++ Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản này (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
(3) Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:
- Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
+ Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.
+ Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
++ Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
++ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
++ Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
- Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực
+ Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
+ Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng) đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này.
+ Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
+ Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản này.
+ Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với trường hợp miễn môn đánh giá năng lực quy định tại điểm a.2 khoản này (bản sao).
Hồ sơ quy định tại Điều này được nộp cho hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đánh giá năng lực theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế hiện nay bao gồm:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Thông tư 109
- Luật quản lý thuế
- Quản lý thuế
- Luật Quản lý thuế 2025
- Người nộp thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];