- Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được miễn môn pháp luật về thuế khi đáp ứng các điều kiện nào?
- Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là gì? Quy định cụ thể như thế nào?
- Đối tượng tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những ai?
Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được miễn môn pháp luật về thuế khi đáp ứng các điều kiện nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về các điều kiện miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:
Miễn môn đánh giá năng lực
1. Miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
a.1) Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
a.2) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
a.3) Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
...
Như vậy, các điều kiện để xin miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế đã có thời gian làm việc trong ngành thuế bao gồm:
(1) Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
(2) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
(3) Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được miễn môn pháp luật về thuế khi đáp ứng các điều kiện nào? (Hình từ Internet)
>>> Cập nhật hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/7/2026 ra sao?
Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là gì? Quy định cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 109/2026/NĐ-CP quy định về đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:
(1) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội cho phép thành lập.
(2) Tổ chức đánh giá năng lực
- Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức quy định tại (1) thành lập, chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/NĐ-CP.
- Hội đồng đánh giá năng lực có nhiệm vụ:
+ Thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức đánh giá năng lực về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm đánh giá năng lực và các thông tin khác liên quan đến kỳ đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 45 ngày;
+ Đăng tải danh sách người tham gia đánh giá năng lực (họ tên, ngày sinh, hộ chiếu đối với người nước ngoài/thông tin căn cước/căn cước công dân, số báo danh, môn tham dự đánh giá năng lực, địa điểm đánh giá năng lực) và các thông tin khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của đơn vị đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 15 ngày.
+ Tổ chức đánh giá năng lực, chấm điểm đánh giá năng lực, phúc khảo kết quả đánh giá năng lực.
+ Công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đánh giá năng lực hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.
+ Công nhận kết quả đánh giá năng lực đối với môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu: là môn đánh giá năng lực đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
+ Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người tham gia đánh giá năng lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ đánh giá năng lực.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả đánh giá năng lực, người tham gia đánh giá năng lực có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá năng lực gửi hội đồng đánh giá năng lực.
- Bảo lưu kết quả đánh giá năng lực: các môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo.
(3) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thực hiện công khai kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng và trả kết quả đánh giá năng lực cho người tham gia đánh giá năng lực đối với các trường hợp sau:
- Trường hợp tham gia đánh giá năng lực đủ 02 môn quy định tại Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC và đạt yêu cầu theo quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và có môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế đạt kết quả theo quy định tại khoản này và cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương III Thông tư 109/2026/NĐ-CP là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(4) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực gửi kết quả đánh giá cho Cục Thuế để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế; báo cáo về việc tổ chức đánh giá năng lực, kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi Cục Thuế yêu cầu.
Đối tượng tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm:
(1) Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
(2) Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];