Công văn 7098/CTH-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Công văn 7098 ở đâu?
Ngày 10/8/2026, Thuế thành phố Cần Thơ ban hành Công văn 7098/CTH-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC.
TẢI VỀ Công văn 7098/CTH-NVDTPC năm 2026
Theo đó, Công văn 7098/CTH-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Nhóm điểm mới trọng tâm:
+ Bãi bỏ toàn bộ các Thủ tục hành chính theo quy định tại Luật đầu tư 2020, Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2025 ngày 26/03/2025 của Chính phủ và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Cơ quan thuế quản lý theo phương thức quản lý rủi ro và chế độ hậu kiểm.
+ Cơ quan thuế (Cục Thuế) không còn tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà giao cho Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện tổ chức đánh giá năng lực khi người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có nhu cầu.
+ Cơ quan thuế (Thuế tỉnh, thành phố) không còn cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đại lý thuế, cấp Thông báo đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề cho nhân viên đại lý thuế. Thông tư mới tập trung vào ba nhóm nội dung: đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến thức của người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
- Mở rộng khái niệm người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Trước đây: Thông tư 10/2021/TT-BTC chủ yếu điều chỉnh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và nhân viên đại lý thuế; chưa quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là chủ thể trực tiếp cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Về đối tượng áp dụng và chủ thể kinh doanh dịch vụ:
- Bổ sung hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế vào nhóm đối tượng áp dụng, bên cạnh đại lý thuế.
3. Về cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
- Mở rộng đối tượng cập nhật kiến thức từ nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề sang toàn bộ người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
- Sửa đổi thời gian được miễn cập nhật kiến thức; người tham gia hoạt động phải cập nhật hằng năm, trừ năm tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
Trước đây: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định người được cấp chứng chỉ đăng ký hành nghề không bắt buộc cập nhật kiến thức từ ngày được cấp chứng chỉ đến hết ngày 31/12 của năm tiếp theo năm được cấp chứng chỉ.
- Bổ sung nội dung pháp luật về kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong chương trình cập nhật kiến thức.
- Giữ nguyên cơ bản thời lượng tối thiểu 24 giờ trong một năm; tối đa 04 giờ mỗi buổi và 08 giờ mỗi ngày; cho phép học trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Bổ sung giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức có thể được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo pháp luật về giao dịch điện tử.

Công văn 7098/CTH-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Công văn 7098 ở đâu? (Hình từ Internet)
Miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về miễn môn đánh giá năng lực như sau:
[1] Miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
(i) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
- Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
- Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
(ii) Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC
- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC
- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc (bản sao).
[2] Miễn môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
(i) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
- Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.
- Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.
(ii) Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC đối với trường hợp đã có môn pháp luật về thuế đạt kết quả theo quy định đang bảo lưu.
- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng).
- Giấy tờ chứng minh đủ tiêu chuẩn được miễn môn đánh giá năng lực, nộp một trong các giấy tờ sau:
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận quá trình đóng BHXH chứng minh thời gian công tác do cơ quan BHXH cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
- Giấy tờ chứng minh đủ tiêu chuẩn được miễn môn đánh giá năng lực, nộp một trong các giấy tờ sau:
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận quá trình đóng BHXH chứng minh thời gian công tác do cơ quan BHXH cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
+ Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
[3] Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:
(i) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
- Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.
- Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
+ Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
+ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
+ Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
(ii) Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực
- Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC
- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng) đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này.
- Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tửtừ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với trường hợp miễn môn đánh giá năng lực quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao).
Hồ sơ quy định tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC được nộp cho hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đánh giá năng lực theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực.
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
MẪU SỐ | TÊN MẪU | TẢI VỀ |
01/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) | |
01-7/GTGT | Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc | |
01-8/GTGT | Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng). | |
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | |
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | |
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];