Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán cho người tham gia ĐGNL nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi đáp ứng các điều kiện gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
04:05 | 27/09/2026
Dưới đây là thông tin về các điều kiện để người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán cho người tham gia ĐGNL nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi đáp ứng các điều kiện gì?
  2. Hồ sơ xin miễn môn pháp môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những gì?
  3. Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những ai?

Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán cho người tham gia ĐGNL nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về các điều kiện miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán cho người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:

Miễn môn đánh giá năng lực
...
3. Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:
a) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực
a.1) Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.
a.2) Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a.2.1) Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).
a.2.2) Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.
a.2.3) Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.
...

Như vậy, các điều kiện miễn môn pháp môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm:

- Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.

- Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).

+ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.

+ Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán khi đáp ứng các điều kiện gì?

Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán cho người tham gia ĐGNL nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi đáp ứng các điều kiện gì? (Hình từ Internet)

>>> Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao?

>>> Cập nhật hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/7/2026 ra sao?

Hồ sơ xin miễn môn pháp môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những gì?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về thành phần hồ sơ xin miễn môn đánh giá năng lực bao gồm:

- Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng) đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với trường hợp miễn môn đánh giá năng lực quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao).

Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế như sau:

Người tham gia đánh giá năng lực
1. Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
2. Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, các đối tượng tham gia đánh giá năng lực nghiệp vị chuyên môn về thuế bao gồm:

(1) Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.

(2) Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất