Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC gồm gì?
Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế đã có thời gian làm việc trong ngành thuế:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc (bản sao).
(2) Hồ sơ miễn môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC đối với trường hợp đã có môn pháp luật về thuế đạt kết quả theo quy định đang bảo lưu.
- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng).
- Giấy tờ chứng minh đủ tiêu chuẩn được miễn môn đánh giá năng lực, nộp một trong các giấy tờ sau:
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận quá trình đóng BHXH chứng minh thời gian công tác do cơ quan BHXH cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
+ Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
(3) Hồ sơ miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
- Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng) đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với trường hợp miễn môn đánh giá năng lực quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao).
Lưu ý: Hồ sơ quy định nêu trên được nộp cho hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đánh giá năng lực theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực.

Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC gồm gì? (Hình từ Internet)
Chi phí tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định chi phí tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/7/2026 như sau:
- Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nộp chi phí theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực. Trường hợp người tham gia đánh giá năng lực đã nộp chi phí nhưng không tham gia thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp.
- Hội đồng đánh giá năng lực xây dựng dự toán chi phí tổ chức đánh giá năng lực đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi.
Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/7/2026 gồm những ai?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/7/2026 gồm:
- Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
- Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];