MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của đối tượng nào thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì sẽ MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của các đối tượng sau đây:
STT | Đối tượng | Phạm vi miễn thuế | Căn cứ pháp lý |
1 | Thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế | Miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công | khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
2 | Chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam | Miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công | khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
3 | Cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam | Miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công | khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
4 | Cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc | Miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công | khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
5 | Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao | Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trong thời hạn 05 năm | khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
6 | Nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. | Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trong thời hạn 05 năm | khoản 3 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 |
Ngoài ra, đối với trường hợp người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép cũng sẽ được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trong khoản thời gian làm việc đó (khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Lưu ý: khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nêu trên của cá nhân cư trú thì sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ 1/1/2026).
Cụ thể theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nêu rõ cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Đối với cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 nêu trên thì vẫn áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của đối tượng nào thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?"

MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của đối tượng nào thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? (Hình từ internet)
Miễn thuế TNCN là gì?
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì có thể hiểu miễn thuế TNCN hay miễn thuế thu nhập cá nhân là những khoản thu nhập mà cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Quy định về người nộp thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người nộp thuế từ ngày 01/07/2026 được quy định như sau:
(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Lưu ý: theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì việc quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
Căn cứ quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];