Thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới là khi nào? Chi tiết thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026) có quy định rằng:
(1) Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(2) Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Theo đó, biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có đề cập:
Điều khoản thi hành
...
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Theo đó, đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026).
Do đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần mới (biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc) đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. |
Lưu ý: theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nêu rõ cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Đối với cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 nêu trên thì vẫn áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).
*Trên đây là thông tin về "Thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới là khi nào? Chi tiết thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc?"

Thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới là khi nào? Chi tiết thời điểm áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc? (Hình từ internet)
Cách tính thuế TNCN theo biểu thuế thu nhập cá nhân mới chi tiết ra sao?
Trước khi áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân mới, cần xác định số tiền thực tế phải chịu thuế theo công thức sau đây:
Thu nhập tính thuế TNCN = Tổng thu nhập cá nhân - Các khoản miễn thuế TNCN - Các khoản giảm trừ gia cảnh |
Tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có nêu rõ:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...
Theo đó, Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú = Thu nhập tính thuế (TNTT) x thuế suất của Biểu thuế
Dựa vào biểu thuế thu nhập cá nhân mới được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Có thể tính thuế TNCN theo biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc theo các cách sau:
Cách 1: Phương pháp tính lũy tiến từng phần (Cộng dồn)
- Bậc 1 (Đến 10 triệu đồng): Tính 5% trên toàn bộ thu nhập.
- Bậc 2 (Trên 10 đến 30 triệu đồng): Số thuế gồm phần thuế tối đa của Bậc 1 (0,5 triệu đồng) cộng với 10% của phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng.
- Bậc 3 (Trên 30 đến 60 triệu đồng): Số thuế gồm tổng thuế tối đa của 2 bậc trước (2,5 triệu đồng) cộng với 20% của phần thu nhập vượt trên 30 triệu đồng.
- Bậc 4 (Trên 60 đến 100 triệu đồng): Số thuế gồm tổng thuế tối đa của 3 bậc trước (8,5 triệu đồng) cộng với 30% của phần thu nhập vượt trên 60 triệu đồng.
- Bậc 5 (Trên 100 triệu đồng): Số thuế gồm tổng thuế tối đa của 4 bậc trước (20,5 triệu đồng) cộng với 35% của phần thu nhập vượt trên 100 triệu đồng.
Bảng diễn giải chi tiết phương pháp cộng dồn (áp dụng từ 2026)
Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/tháng (TNTT) | Thuế suất | Thuế tối đa của từng bậc | Công thức tính nhanh (Cộng dồn) |
Bậc 1 | Đến 10 triệu | 5% | 0,5 triệu | 5% x TNTT |
Bậc 2 | Trên 10 đến 30 triệu | 10% | 2,0 triệu | 0,5 triệu đồng + 10% x (TNTT - 10 triệu đồng) |
Bậc 3 | Trên 30 đến 60 triệu | 20% | 6,0 triệu | 2,5 triệu đồng + 20% x (TNTT - 30 triệu đồng) |
Bậc 4 | Trên 60 đến 100 triệu | 30% | 12,0 triệu | 8,5 triệu đồng + 30% x (TNTT - 60 triệu đồng) |
Bậc 5 | Trên 100 triệu | 35% | - | 20,5 triệu đồng + 35% x (TNTT - 100 triệu đồng) |
Cách 2: Phương pháp tính rút gọn
Công thức: Số thuế phải nộp = (Thu nhập tính thuế x Thuế suất) – Hằng số trừ
Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (TNTT) | Thuế suất | Cách tính |
1 | Đến 10 triệu đồng | 5% | 5% x TNTT |
2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% | 10% x TNTT – 0,5 triệu đồng |
3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% | 20% x TNTT – 3,5 triệu đồng |
4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% | 30% x TNTT – 9,5 triệu đồng |
5 | Trên 100 triệu đồng | 35% | 35% x TNTT – 14,5 triệu đồng |
*Trên đây là thông tin Cách tính thuế TNCN theo biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN là khi nào?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN được quy định như sau:
(1) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
(2) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
(3) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
(4) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Xem thêm
>> Người phụ thuộc là cha mẹ cần thỏa những điều kiện gì?
>> Chuyển nhượng cổ phần bằng giá vốn có phải nộp thuế TNCN không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];