Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 có dạng nào theo Thông tư 43? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:50 | 19/09/2026
Dưới đây là mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 theo Thông tư 43/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 có dạng nào theo Thông tư 43? Tải về?
  2. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa là ai?
  3. Chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II bao gồm những nội dung nào?

Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 có dạng nào theo Thông tư 43? Tải về?

Căn cứ theo Thông tư 43/2026/TT-BXD quy định Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa được áp dụng từ 15/8/2026 là Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2026/TT-BXD.

Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 có dạng nào theo Thông tư 43? Tải về?

>> Tải về Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa

Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 có dạng nào theo Thông tư 43? Tải về?

Mẫu Giấy đề nghị công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa từ 15/8/2026 có dạng nào theo Thông tư 43? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 1/8/2026 gồm những dịch vụ nào? Các loại hình kiểm tra gồm những loại hình gì?

>>> Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo Thông tư 38/2025/TT-BXD từ ngày 08/01/2026 ra sao?

Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa là ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2026/TT-BXD quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là đăng kiểm viên) là người được công nhận để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên kiểm tra và đăng kiểm viên thẩm định thiết kế.
2. Đăng kiểm viên kiểm tra là đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra tại hiện trường các hạng mục kiểm tra của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đăng kiểm viên kiểm tra bao gồm 02 hạng: hạng I và hạng II.
3. Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế là đăng kiểm viên thực hiện thẩm định các loại hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Như vậy, đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa là người được công nhận để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên kiểm tra và đăng kiểm viên thẩm định thiết kế.

Chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 43/2026/TT-BXD quy định chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II bao gồm những nội dung sau:

Mô-đun

Tên mô-đun

Nội dung

KT1

Tổ chức hệ thống đăng kiểm, đạo đức, pháp luật nghề nghiệp

Tổ chức đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, quyền hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên; công nhận, đình chỉ đăng kiểm viên; nghĩa vụ báo cáo, bảo mật.

KT2

Văn bản quy phạm pháp luật

Các luật chuyên ngành; Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007; các văn bản hướng dẫn thi hành các luật (Nghị định, Thông tư).

KT3

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến phương tiện thủy nội địa.

KT4

Kiến thức cơ bản về tính năng

Vẽ tàu, bố trí chung, thuật ngữ tàu thủy; tĩnh học tàu (ổn định, phân khoang, mạn khô)

KT5

Kiến thức cơ bản về kết cấu

Kết cấu thân tàu (thép, nhôm, FRP, gỗ)

KT6

Kiến thức cơ bản về trang thiết bị

Trang thiết bị (neo, lái, chằng buộc)

KT7

Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

+ Kiến thức sơ bộ về kết cấu thân tàu (vật liệu thép, nhôm, gỗ, FRP, PPC, xi măng lưới thép, bê tông cốt thép); trang thiết bị tàu; kết cấu chống cháy; vật liệu và hàn thân tàu; ổn định, phân khoang, mạn khô; bố trí buồng phòng; thiết bị cứu sinh; sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn thân tàu.

+ Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

KT8

Kiến thức cơ bản về hệ thống động lực

Động cơ diesel và máy phụ tàu thủy: nguyên lý, các hệ thống phụ trợ, bộ điều tốc, van an toàn; hệ trục, chân vịt cơ bản

KT9

Kiến thức cơ bản về hệ thống đường ống

Hệ thống đường ống tàu thủy: phân loại ống nhóm I/II/III, hút khô, dằn, nhiên liệu, cứu hỏa; thử áp lực

KT10

Kiến thức cơ bản về hệ thống điện

Điện tàu thủy: hệ thống AC/DC, máy phát và bảng điện, nguồn sự cố, thiết bị điện vùng nguy hiểm, cáp điện, đo điện trở cách điện

KT11

Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

+ Kiến thức sơ bộ chuyên môn về hệ thống máy, hệ thống phát hiện và chữa cháy, vật liệu và hàn máy tàu, sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn máy tàu; hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm

+ Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

KT12

Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

+ Kiến thức sơ bộ chuyên môn về hệ thống điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn điện tàu.

+ Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

KT13

Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

+ Kiến thức sơ bộ chuyên môn về thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến thiết bị hàng hải, hàng giang, vô tuyến điện.

+ Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới.

+ Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường;

KT14

Phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu, lập hồ sơ, cấp các giấy chứng nhận, tính giá dịch vụ, bảo mật dữ liệu.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất