- Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ra sao?
- Điều kiện cụ thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn?
- Thẩm quyền tổ chức thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn?
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ra sao?
Ngày 17/9/2026, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 71/2026/TT-BXD Quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Thông tư 71/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2026

(1) Phân loại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành bốn hạng: hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3), hạng tư (T4).
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất (M1), hạng nhì (M2), hạng ba (M3).
- Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB).
- Chứng chỉ nghiệp vụ, bao gồm:
+ Chứng chỉ thủy thủ (TT);
+ Chứng chỉ thợ máy (TM);
+ Chứng chỉ lái phương tiện (LPT).
- Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, bao gồm:
+ Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT);
+ Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB);
+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB);
+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD);
+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC);
+ Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL).
- Mẫu GCNKNCM, CCCM và mã vùng của GCNKNCM, CCCM tại các địa phương theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 71/2026/TT-BXD.
(2) Điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
- Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm c khoản 11 và điểm c khoản 12 Điều 6 của Thông tư 71/2026/TT-BXD.
- Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian thực tập tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư 71/2026/TT-BXD.
- Có giấy khám sức khỏe để đi học, đi làm việc, còn hiệu lực do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp.
- Có GCNKNCM còn thời hạn, để dự thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD.
Xem thêm tại Thông tư 71/2026/TT-BXD >> TẢI VỀ

Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa ra sao?
Điều kiện cụ thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn?
Theo Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định điều kiện cụ thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:
Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư 71/2026/TT-BXD, người dự thi để cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:
(1) Thi để cấp chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy:
- Đủ 16 tuổi trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa có công suất máy dưới 90 cv;
- Đủ 18 tuổi trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa có công suất máy từ 90 cv trở lên.
(2) Thi để cấp chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên.
(3) Thi để cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.
(4) Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: có chứng chỉ lái phương tiện hoặc GCNKNCM thuyền trưởng.
(5) Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:
- Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc thuyền trưởng hạng ba;
- Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba tối thiểu 06 tháng.
(6) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, không phải dự học chương trình tương ứng.
(7) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 09 tháng trở lên hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện hoặc thuyền trưởng hạng tư đủ 06 tháng trở lên;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
(8) Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy đủ 09 tháng trở lên;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc thợ máy, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
(9) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì:
- Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 09 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
(10) Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì:
- Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp máy trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 06 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
(11) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất:
- Đối với người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 36 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 24 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
(12) Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất:
- Đối với người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 30 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 18 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
Thẩm quyền tổ chức thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn?
Theo Điều 7 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thẩm quyền tổ chức thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn như sau:
(1) Sở Xây dựng:
Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM thuyền trưởng, GCNKNCM máy trưởng các hạng, CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn quản lý.
(2) Cơ sở đào tạo:
Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi CCCM (trừ chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, chứng chỉ lái phương tiện).
(3) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Giao thông đường thủy nội địa (hoặc cơ quan, đơn vị được giao quyền): Tổ chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi chứng chỉ lái phương tiện.
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNKNCM, CCCM thì có thẩm quyền thực hiện xét cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM. Trường hợp cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM do cơ quan có thẩm quyền khác cấp phải có văn bản gửi đến cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM trước đó để xác minh (nếu không khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện), chỉ thực hiện cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 20 của Thông tư 71/2026/TT-BXD sau khi có kết quả xác minh thông tin là chính xác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác minh, cơ quan cấp phải có văn bản trả lời
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];