Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
21:34 | 26/09/2026
Dưới đây là thông tin về tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?
  2. Việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ được quy định như thế nào?
  3. Quy trình phục vụ hành khách tại hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định về các tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ như sau:

(1) Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ trên trang thông tin điện tử của hãng theo quy định tại (2), trừ trường hợp hãng hàng không Việt Nam không phải là người vận chuyển thực tế.

(2) Nội dung công bố trên trang thông tin điện tử bao gồm:

- Dịch vụ và điều kiện áp dụng của từng loại vé hành khách, vé hành lý;

- Chỉ số đúng giờ (OTP) đi và đến thực tế trên toàn mạng đường bay nội địa định kỳ hằng quý. Thời gian công bố chỉ số OTP trước ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

- Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh;

- Các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người cao tuổi, người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển và điều kiện áp dụng các dịch vụ này;

- Quy định của hãng hàng không về các dịch vụ tăng thêm bao gồm việc hoàn trả cho hành khách các khoản phụ thu đối với các dịch vụ tăng thêm mà hành khách không được cung cấp theo thỏa thuận;

- Danh mục các vật phẩm hạn chế và từ chối vận chuyển;

- Hình thức hoàn vé cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận; chi phí xử lý hoàn vé; chi phí dịch vụ tăng thêm theo chính sách của hãng hàng không;

- Nghĩa vụ của người vận chuyển trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

(3) Các hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm cung cấp dịch vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 208/2026/NĐ-CP tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

(4) Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung quy định tại (2) của người vận chuyển.

* Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?"

Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ từ 01/7/2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

>>> Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là gì? Quy định về cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng từ 1/7/2026 ra sao?

>>> Lập vận đơn hàng không từ 1/7/2026 theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP như thế nào? Vận đơn hàng không là gì?

Việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ như sau:

(1) Việc hoàn vé cho hành khách được áp dụng với các trường hợp hoàn tự nguyện, hoàn không tự nguyện.

(2) Hoàn tự nguyện là việc hành khách chủ động yêu cầu chấm dứt hợp đồng vận chuyển và hoàn trả tiền vé toàn bộ hoặc một phần theo điều kiện giá vé và điều khoản vận chuyển của từng loại vé.

(3) Hoàn không tự nguyện là việc hoàn cho vé chưa sử dụng một phần hoặc toàn bộ cho hành khách trong các trường hợp sau:

- Hủy chuyến bay;

- Thay đổi lịch bay sớm hoặc muộn hơn 05 giờ so với giờ đi trong vé của hành khách;

- Không bảo đảm chỗ ngồi đã xác nhận;

- Chậm chuyến từ 04 giờ trở lên;

- Lỡ chuyến nối chuyến của cùng một người vận chuyển;

- Lý do an toàn hoặc pháp lý;

-Tình trạng hoặc hành vi của hành khách;

- Chiến tranh, dịch bệnh, thời tiết, đình công.

(4) Đối với loại vé có điều kiện được hoàn:

-Trường hợp hoàn tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả tiền vé và các khoản chưa sử dụng cho hành khách sau khi đã trừ chi phí hoàn vé theo quy định của người vận chuyển. Các khoản chưa sử dụng gồm: thuế, phí, giá dịch vụ do Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định, các khoản thu hộ; các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của người vận chuyển;

- Trường hợp hoàn không tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn toàn bộ tiền vé và các khoản chưa sử dụng nêu tại điểm a khoản 4 Điều 35 Nghị định 208/2026/NĐ-CP mà hành khách chưa sử dụng, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025.

(5) Đối với loại vé có điều kiện không được hoàn:

- Trường hợp hoàn tự nguyện, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản sau: thuế, phí, giá dịch vụ do Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định, các khoản thu hộ và các khoản thu cho dịch vụ tăng thêm theo quy định của người vận chuyển mà hành khách chưa sử dụng;

- Trường hợp hoàn không tự nguyện do lỗi của người vận chuyển, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn toàn bộ tiền vé chưa sử dụng và các khoản nêu tại điểm a khoản 5 Điều 35 Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp hoàn không tự nguyện do lỗi của hành khách, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản nêu tại điểm a khoản 5 Điều 35 Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp hoàn không tự nguyện không phải do lỗi của người vận chuyển và không phải do lỗi của hành khách, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn trả các khoản nêu tại điểm b khoản 5 Điều 35 Nghị định 208/2026/NĐ-CP hoặc bảo lưu cho hành khách theo quy định của hãng.

(6) Người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận. Đối với vé được mua qua bên trung gian, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn tiền cho bên trung gian theo thỏa thuận giữa hai bên và bên trung gian có trách nhiệm hoàn tiền cho hành khách theo hình thức thanh toán khi mua vé hoặc hình thức khác theo thỏa thuận.

(7) Việc hoàn vé không tự nguyện đối với các trường hợp thay đổi lịch bay và chậm chuyến kéo dài quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định 208/2026/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 và điểm b khoản 6 Điều 36 Nghị định 208/2026/NĐ-CP.

Quy trình phục vụ hành khách tại hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định về quy trình phục vụ hành khách như sau:

(1) Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải xây dựng quy trình phục vụ hành khách và thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có) để tổ chức giám sát việc thực hiện.

(2) Quy trình phục vụ hành khách bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Phục vụ hành khách tại cảng hàng không;

- Phục vụ hành khách trên tàu bay;

- Phục vụ hành khách của chuyến bay bị chậm, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;

- Phục vụ hành khách sử dụng các loại dịch vụ đặc biệt;

- Phục vụ hành khách, hành lý tại điểm đi, điểm đến, điểm nối chuyến;

- Phục vụ hành khách là người khuyết tật, hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất