Toàn văn Thông tư 48/2026/TT-BXD về vận tải hàng không từ ngày 01/07/2026
Ngày 30/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BXD quy định về vận tải hàng không.
Tải về Toàn văn Thông tư 48/2026/TT-BXD
Tải về Phụ lục Thông tư 48/2026/TT-BXD
Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Phương thức và thời hạn hoàn vé máy bay từ ngày 01/7/2026 theo Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD như sau:
(1) Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định 208/2026/NĐ-CP, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:
- Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;
- Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;
- Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;
- Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.
(2) Thời hạn người vận chuyển hoàn vé quy định tại Mục (1) được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.
(3) Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại Mục (1) không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.
(4) Đối với trường hợp hoàn vé không quy định tại Mục (1), người vận chuyển có trách nhiệm như sau:
- Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;
- Thời hạn hoàn vé tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ;
- Công bố công khai các nội dung tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 48/2026/TT-BXD trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.
Xem toàn văn Thông tư 48/2026/TT-BXD TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 48 2026 TT BXD về vận tải hàng không từ ngày 17/07/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc vận chuyển hành khách bị từ chối nhập cảnh là gì?
Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc vận chuyển hành khách bị từ chối nhập cảnh được quy định tại Điều 10 Thông tư 48/2026/TT-BXD như sau:
(1) Trường hợp hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam, trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền kèm theo lệnh trục xuất, hãng hàng không vận chuyển hành khách phải có trách nhiệm đưa hành khách đến địa điểm nơi người đó bắt đầu hành trình hoặc bất kỳ địa điểm nào mà người đó được phép nhập cảnh.
(2) Hãng hàng không có trách nhiệm thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và đại diện Cảng vụ hàng không tại cảng hàng không có hành khách bị từ chối nhập cảnh.
Ngoài ra trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản tại nhà ga, dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển theo Điều 9 Thông tư 48/2026/TT-BXD như sau:
(1) Dịch vụ cơ bản tại nhà ga:
- Cung cấp thông tin cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất để hiển thị thông tin liên quan đến chuyến bay sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay. Thông tin bao gồm các nội dung sau: số hiệu chuyến bay, điểm đi, điểm đến, quầy làm thủ tục, thời gian đi, đến dự kiến theo lịch bay căn cứ, cửa khởi hành đối với chuyến bay đi, băng chuyền hành lý đối với chuyến bay đến, tình trạng chuyến bay (bao gồm chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy, thay đổi cửa ra tàu bay);
- Bố trí người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không của doanh nghiệp tại cảng hàng không và báo cáo kết quả bằng văn bản cho cảng vụ hàng không nơi phát sinh khiếu nại.
(2) Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ không được thu các khoản đối với các dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển sau đây:
- Dịch vụ xe lăn tại nhà ga;
- Dịch vụ xe nâng tại cảng hàng không;
- Dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục hàng không, nối chuyến, hỗ trợ lên xuống tàu bay, vận chuyển thiết bị hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ làm thủ tục kiểm tra an ninh, hải quan, xuất nhập cảnh.
(3) Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải cung cấp thông tin cụ thể, rõ ràng về quy trình phục vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách khi hành khách mua vé có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ưu tiên.
Quyền của hành khách trong hoạt động vận tải hàng không là gì?
Quyền của hành khách trong hoạt động vận tải hàng không theo Điều 55 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 như sau:
(1) Được vận chuyển cùng với hành lý đến địa điểm đến và hưởng các dịch vụ với chất lượng tương ứng theo quy định của pháp luật và hợp đồng vận chuyển.
(2) Trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng.
(3) Được người vận chuyển thông báo về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất, vận chuyển chậm.
(4) Được nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng, sau khi đã trừ chi phí và tiền phạt theo điều kiện của vé hoặc hợp đồng vận chuyển trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 6 và 7 Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025.
(5) Từ chối chuyến bay; nếu đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng hàng không hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số tiền tương ứng của phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng, sau khi đã trừ chi phí và tiền phạt theo quy định của hãng hàng không.
(6) Được miễn giá dịch vụ vận chuyển hành lý với mức tối thiểu được ghi trong quy định hoặc Điều lệ vận chuyển của hãng hàng không được công bố.
(7) Trẻ em từ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng và phải sử dụng dịch vụ hỗ trợ của hãng hàng không trong trường hợp không có người lớn đi cùng; trẻ em dưới 02 tuổi không có chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 48 2026 TT BXD về vận tải hàng không từ ngày 01/7/2026"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];