Quyết định 328/QĐ-VKSTC về quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC ra sao?

16:55 | 12/10/2026
Nội dung Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề ở Viện Kiểm sát nhân dân tối cao được ban hành kèm theo Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Quyết định 328/QĐ-VKSTC về quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC ra sao?
  2. Chế độ làm việc của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC thế nào?
  3. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Quyết định 328/QĐ-VKSTC về quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC ra sao?

Ngày 8/10/2026, VKSNDTC đã có Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề ở Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026

Theo đó, tại Điều 1 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định về mục đích, yêu cầu, nguyên tắc hoạt động; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quy trình phân công, bố trí cán bộ tham gia Bộ phận nghiên cứu chuyên đề; chế độ làm việc, quy trình xử lý công việc, mối quan hệ công tác và các nội dung liên quan đến hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây gọi tắt là Bộ phận nghiên cứu chuyên đề).

(2) Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 áp dụng đối với Bộ phận nghiên cứu chuyên đề; Trưởng Bộ phận, Phó Trưởng Bộ phận, các thành viên Bộ phận nghiên cứu chuyên đề; các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Bộ phận nghiên cứu chuyên đề.

*Lưu ý: Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 có hiệu lực từ 08/10/2026.

Quyết định 328/QĐ-VKSTC về quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC ra sao?

Quyết định 328/QĐ-VKSTC về quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC ra sao?

Chế độ làm việc của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC thế nào?

Tại Điều 9 Quyết định 328/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ chế độ làm việc của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề VKSNDTC như sau:

- Thành viên Bộ phận nghiên cứu chuyên đề làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Bộ phận nghiên cứu chuyên đề làm việc theo chương trình công tác tháng, quý, năm và theo nhiệm vụ đột xuất do Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao. Chương trình công tác phải xác định rõ các chuyên đề nghiên cứu trọng tâm, các nội dung phản biện, thẩm định chuyên sâu, tiến độ thực hiện, thành viên chủ trì và sản phẩm đầu ra dự kiến.

- Bộ phận nghiên cứu chuyên đề họp định kỳ hoặc đột xuất để thảo luận chuyên môn, đánh giá tiến độ, chất lượng sản phẩm, xử lý các vấn đề phát sinh; được áp dụng linh hoạt hình thức họp trực tiếp, trực tuyến, phòng họp không giấy và quản lý hồ sơ công việc trên môi trường số theo quy định.

- Bộ phận nghiên cứu chuyên đề thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Thường vụ Đảng ủy và đồng chí Bí thư Đảng ủy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc báo cáo khi phát sinh vấn đề phức tạp, vượt thẩm quyền.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Bộ phận nghiên cứu chuyên đề ban hành văn bản hành chính và được sử dụng con dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định. Văn bản của Bộ phận nghiên cứu chuyên đề do Trưởng Bộ phận ký hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng Bộ phận ký thay mặt Trưởng Bộ phận.

Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025), chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như sau:

(1) Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

- Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh; Quyết định 12 về quy chế bổ nhiệm công chức ngành Kiểm sát

- Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh. Quyết định 12 về quy chế bổ nhiệm công chức ngành Kiểm sát

(3) Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

- Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

- Xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất