Viện kiểm sát nhân dân tối cao là gì?
Viện kiểm sát nhân dân theo quy định tại Điều 2 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có định nghĩa cụ thể.
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Viện kiểm sát nhân dân hiện nay được phân chia thành các cấp theo quy định tại Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 bao gồm:
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
4. Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Trong đó, Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Viện kiểm sát cấp cao nhất thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Đồng thời cũng có quyền và trách nhiệm kiểm soát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp đảm bảo sự công bằng và nghiêm minh trong hoạt động tố tụng tại địa phương.

Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao có bắt buộc là Ủy viên Trung ương Đảng không? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là gì và do ai bầu?
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người đứng đầu, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ theo quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 7 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.
Tại Điều 62 Luật Tổ chức Viện kiểm sát Nhân dân 2014 có quy định cụ thể về Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
2. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là người lãnh đạo, đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân tối cao, có trách nhiệm lãnh đạo các Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Nước.
Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao có bắt buộc phải là Ủy viên Trung Ương Đảng không?
Người được bầu làm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải đáp ứng được các tiêu chí theo quy định tại khoản 16.2.1 mục 16.2 Điều 16 Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:
a) Có trình độ cao và am hiểu sâu sắc về hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; đủ tiêu chuẩn chức danh kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
...
d) Có năng lực cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực được phân công. Chỉ đạo toàn ngành xây dựng và triển khai chương trình hành động thực hiện các nghị quyết của Trung ương về cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; có khả năng điều phối, kết nối với các cơ quan trong hệ thống chính trị để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Có nhiều kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan tư pháp và công tố. Đã trực tiếp chỉ đạo xử lý các vụ án, vụ việc lớn, đặc biệt nghiêm trọng, đúng pháp luật, không oan sai, không bỏ lọt tội phạm. Có năng lực tổ chức hệ thống kiểm sát các cấp hoạt động đồng bộ, thống nhất, kỷ cương, liêm chính, chuyên nghiệp. Công tâm, khách quan trong chỉ đạo thực hiện quyền công tố, kiểm sát tư pháp. Gương mẫu trong thực hiện quyền công tố, kiểm sát tư pháp; kiên quyết chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động tư pháp. Có khả năng lãnh đạo chuyển đổi số của ngành.
đ) Là Uỷ viên Trung ương Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp tỉnh hoặc lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương.
e) Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
Căn cứ theo quy định tại điểm đ, Khoản 16.2.1, Mục 16.2, Điều 16 Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 thì điều kiện bắt buộc đối với một người được bầu làm Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao phải là Ủy viên Trung ương Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];