Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao?

Phạm Thị Hồng 3,954 lượt xem
07:57 | 10/11/2025
Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao?
  2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao 2025?
  3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền từ 1/7/2025 ra sao?

Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao?

Nóng: Các chức danh bầu tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XV

>> BIDV tuyển dụng nhân sự đợt 3/2025

>> Kết quả phúc khảo thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025

Ngày 06/11/2025, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đã có Quyết định 14501QĐ-VKSTC năm 2025 về việc phê duyệt kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiếm sát nhân dân năm 2025.

TẢI VỀ Quyết định 14501QĐ-VKSTC năm 2025

Theo đó, Quyết định 14501QĐ-VKSTC năm 2025 phê duyệt kết quả trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 đối với 334 thí sinh.

TẢI VỀ Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao?"

Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao?

Danh sách 334 thí sinh trúng tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025 ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao 2025?

Tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được nêu tại Điều 80 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 như sau:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
a) Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm;
b) Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của Viện kiểm sát nhân dân, người đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Theo đó, dẫn chiếu đến Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định về tiêu chuẩn chung của kiểm sát viên như sau:

Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Theo đó, hiện nay, để làm kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì người được bổ nhiệm cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên, bao gồm:

+ Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

+ Có trình độ cử nhân luật trở lên.

+ Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.

+ Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định.

+ Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm;

- Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát tối cao;

- Có năng lực giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát tối cao.

Bên cạnh đó, trường hợp Viện kiểm sát nhân dân có nhu cầu thì các đối tượng có thời gian làm công tác pháp luật từ 20 năm trở lên, có đủ tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên và có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, giải quyết vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát tối cao thì cũng có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền từ 1/7/2025 ra sao?

Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền từ 1/7/2025 được quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-VKSTC, cụ thể như sau:

Kể từ ngày 01/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự - Vụ 7, Vụ Kiểm sát án dân sự - Vụ 9, Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại - Vụ 10, Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp - Vụ 12) tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

(1) Tiếp nhận nhiệm vụ xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh mà trước ngày 01/7/2025 thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chưa giải quyết xong;

(2) Xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

(3) Giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì phân công cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (tương ứng với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm) thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết;

(4) Kiểm sát việc Tòa án nhân dân tối cao giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQHĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẫm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;

(5) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Viện Phúc thẩm), Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Viện trưởng Viện Phúc thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

(6) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ việc, vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

(7) Giải quyết tố cáo hành vi tố tụng của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Viện Phúc thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính và pháp luật khác có liên quan;

(8) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;

(9) Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết các vụ việc, vụ án khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-VKSTC.

(10) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất