Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gì? Được tổ chức như nào? Quy định mới nhất?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 187 lượt xem
01:03 | 18/07/2026
Bài viết sau đây cung cấp quy định về Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Điều 30 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015.
Nội dung chính
  1. Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gì? Được tổ chức như nào? Quy định mới nhất?
  2. Tổ chức bộ máy Cơ quan Điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?

Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gì? Được tổ chức như nào? Quy định mới nhất?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định tại Điều 30 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015, cụ thể như sau:

(1) Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

(2) Tiến hành Điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan Điều tra, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân.

(3) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, Điều kiện làm phát sinh tội phạm.

(4) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác Điều tra, xử lý tội phạm thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(5) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gì? Được tổ chức như nào? Quy định mới nhất?

Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gì? Được tổ chức như nào? Quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Tổ chức bộ máy Cơ quan Điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao như thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tổ chức bộ máy Cơ quan Điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao cụ thể như sau:

(1) Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có các phòng Điều tra và bộ máy giúp việc.

(20 Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có Ban Điều tra và bộ phận giúp việc.

Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành điều tra tội phạm nào?

Theo quy định nêu trên, Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành Điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự.

Do đó, căn cứ theo Chương XXIII và Chương XXIV Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, các tội phạm cụ thể như sau:

Chương XXIII CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ

Mục 1. CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG

Điều 353. Tội tham ô tài sản

Điều 354. Tội nhận hối lộ

Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Điều 356. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Điều 357. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ

Điều 358. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi

Điều 359. Tội giả mạo trong công tác

Mục 2. CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ

Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 361. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác

Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác

Điều 363. Tội đào nhiệm

Điều 364. Tội đưa hối lộ

Điều 365. Tội môi giới hối lộ

Điều 366. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi

Chương XXIV CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

Điều 367. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp

Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Điều 369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật

Điều 371. Tội ra quyết định trái pháp luật

Điều 372. Tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái pháp luật

Điều 373. Tội dùng nhục hình

Điều 374. Tội bức cung

Điều 375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc

Điều 376. Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn

Điều 377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật

Điều 378. Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù

Điều 379. Tội không thi hành án

Điều 380. Tội không chấp hành án

Điều 381. Tội cản trở việc thi hành án

Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối

Điều 383. Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu

Điều 384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu

Điều 385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản

Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử

Điều 387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù

Điều 388. Tội vi phạm quy định về giam giữ

Điều 389. Tội che giấu tội phạm

Điều 390. Tội không tố giác tội phạm

Điều 391. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp

Lưu ý: các tội phạm nêu trên xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan Điều tra, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân.

>> Toàn bộ 213 biểu mẫu văn bản tố tụng và nghiệp vụ trong thực hành quyền công tố ngành kiểm sát theo Thông tư 03/2026/TT-VKSTC ra sao?

>> Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-VKSTC về Biểu mẫu văn bản tố tụng và nghiệp vụ thực hành quyền công tố ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.