Hồ sơ cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự từ 30/11/2026 ra sao? Trình tự cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định hồ sơ cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự từ 30/11/2026, trình tự cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xe tập lái, gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo lái xe quân sự;
- Bản sao quyết định phân nhóm xe huấn luyện (trường hợp cấp giấy phép lần đầu), bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô quân sự còn hiệu lực.
(2) Trình tự thực hiện
- Khi xe tập lái có đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều 12 Thông tư 131/2026/TT-BQP, cơ sở đào tạo lái xe quân sự có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 131/2026/TT-BQP, gửi về Cục Xe máy - Vận tải qua mạng truyền số liệu quân sự hoặc gửi trực tiếp hoặc qua quân bưu;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xe máy - Vận tải có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Thông tư 131/2026/TT-BQP. Trường hợp không đủ điều kiện cấp, phải thông báo cho cơ sở đào tạo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(3) Việc cấp đổi giấy phép xe tập lái trong trường hợp hết hạn sử dụng, sai thông tin trên giấy phép xe tập lái hoặc bị hỏng; cơ sở đào tạo gửi văn bản đề nghị kèm theo bản sao giấy phép xe tập lái về Cục Xe máy - Vận tải để giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 131/2026/TT-BQP.
(4) Thời hạn sử dụng được ghi trên giấy phép xe tập lái.
*Trên đây là thông tin hồ sơ cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự từ 30/11/2026, trình tự cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự!

Hồ sơ cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự từ 30/11/2026 ra sao? Trình tự cấp giấy phép xe tập lái xe quân sự như thế nào? (Hình ảnh Internet)
Cấp biển “Tập lái” xe quân sự từ 30/11/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 16 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định cấp biển “Tập lái” xe quân sự từ 30/11/2026 như sau:
- Điều kiện, hồ sơ cấp biển “Tập lái”
+ Điều kiện: Xe tập lái phải đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều 12 Thông tư 131/2026/TT-BQP;
+ Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị cấp biển “Tập lái” kèm theo danh sách xe đề nghị cấp biển.
- Trình tự thực hiện
+ Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 131/2026/TT-BQP gửi về Cục Xe máy - Vận tải qua mạng truyền số liệu quân sự hoặc gửi trực tiếp hoặc qua quân bưu;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xe máy - Vận tải có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp biển “Tập lái”. Trường hợp không đủ điều kiện cấp biển “Tập lái”, phải thông báo cho cơ sở đào tạo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Danh sách 12 loại Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định danh sách 12 loại Giấy phép lái xe quân sự từ 30/11/2026 bao gồm:
- Giấy phép lái xe quân sự, được phân hạng theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, đồng thời phù hợp với đặc thù quân sự của phương tiện cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:
TT | HẠNG | PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN |
1 | A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; |
2 | A | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1; |
3 | B1 | Xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1; |
4 | B | Xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; |
5 | C1 | Xe ô tô vận tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B; |
6 | C | Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B và hạng C1; |
7 | D1 | Xe ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C; |
8 | D2 | Xe ô tô chở người từ trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1; |
9 | D | Xe ô tô chở người từ trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1, D2; |
10 | C1E | Xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; |
11 | CE | Xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc khí tài quân sự dạng sơ mi rơ moóc; |
12 | CX | Cấp cho người đã có Giấy phép lái xe quân sự hạng C để điều khiển xe xích kéo vũ khí, khí tài quân sự. |
- Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải và ô tô chở người tương ứng.
- Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ngồi ít hơn ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ ngồi nhiều nhất.
*Lưu ý: Thông tư 131/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 30/11/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];