Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải đáp ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay khai thác quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị định 208/2026/NĐ-CP. Cụ thể các điều kiện như sau:
(1) Điều kiện về vốn
- Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 10 tỷ đồng Việt Nam.
- Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;
+ Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;
+ Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.
(2) Điều kiện về tổ chức bộ máy
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải bổ nhiệm Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo đảm có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm.
(3) Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải xây dựng phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:
- Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.
- Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng dự kiến.
- Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.
* Trên đây là thông tin về "Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là gì?"

Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là gì? Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng? (Hình từ Internet)
>>> Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cần đáp ứng những điều kiện gì từ ngày 01/7/2026?
Mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là mẫu nào? Tải về?
Căn cứ theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng như sau:
(1) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 208/2026/NĐ-CP
(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bao gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định 208/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.
(3) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
(5) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
(6) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.
(7) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định 208/2026/NĐ-CP, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu:
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];