Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng từ 01/7/2026 là mẫu nào? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên
12:00 | 26/09/2026
Dưới đây là mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng từ 01/7/2026 theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là mẫu nào? Tải về?
  2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?
  3. Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được quy định như thế nào?

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là mẫu nào? Tải về?

Căn cứ theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP.

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là mẫu nào? Tải về?

>> Tải về Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng từ 01/7/2026 là mẫu nào? Tải về?

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng từ 01/7/2026 là mẫu nào? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng cáo tại cảng hàng không phải đảm bảo những yêu cầu nào?

>>> Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cần đáp ứng những điều kiện gì từ ngày 01/7/2026?

Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 208/20026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng như sau:

(1) Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được cấp lại trong trường hợp mất, rách, hỏng (đối với bản giấy), thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 24 Nghị định 208/20026/NĐ-CP.

(2) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 208/20026/NĐ-CP.

(3) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

- Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/20026/NĐ-CP;

- Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/20026/NĐ-CP; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép;

- Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/20026/NĐ-CP; báo cáo việc khắc phục các lý do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép.

(4) Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

- Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/20026/NĐ-CP;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

- Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 4 Điều 25 Nghị định 208/20026/NĐ-CP, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

- Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 4 Điều 25 Nghị định 208/20026/NĐ-CP, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/20026/NĐ-CP;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

(5) Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng do mất, rách, hỏng:

- Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục Tải về ban hành kèm theo Nghị định 208/20026/NĐ-CP

(6) Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng như sau:

- Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 10 tỷ đồng Việt Nam.

- Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;

+ Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;

+ Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất