Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất là khi nào theo Thông tư 89?

Bùi Đặng Hương Quyên
15:48 | 16/09/2026
Dưới đây là thông tin về thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất là khi nào?
  2. Mẫu tờ khai tiền thuê đất năm 2026 là mẫu nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất là khi nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất được quy định như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất;

- Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về việc khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất như sau:

Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai
...
3. Tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất):
a) Kỳ tính tiền thuê đất là kỳ theo năm;
b) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ là cơ quan thuế nơi có đất;
c) Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất:
c.1) Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất;
c.2) Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.
Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo;
d) Hồ sơ khai tiền thuê đất
Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.

* Trên đây là thông tin về "Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất là khi nào?"

Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất là khi nào?

Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất là khi nào? (Hình từ Internet)

>>> Chính sách miễn giảm tiền thuê đất để tạo đột phá trong lĩnh vực văn hóa được quy định thế nào?

>>> Hướng dẫn hạch toán thuế nhà đất tiền thuê đất theo Thông tư 99? Hạch toán tài khoản 3337 theo Thông tư 99?

Mẫu tờ khai tiền thuê đất năm 2026 là mẫu nào?

Căn cứ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Mẫu Tờ khai tiền thuê đất năm 2026 là Mẫu số 01/TMĐN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu tờ khai tiền thuê đất năm 2026 là mẫu nào?

>> Tải về Mẫu số 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất năm 2026

Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo Điều 26 và Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung như sau:

(1) Quyền chung của người sử dụng đất

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

- Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

- Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

(2) Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất