Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ra sao?
Ngày 6/8/2026, Cục Quản lý đất đai đã có Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL. Trong đó có nội dung hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
>>> TẢI VỀ Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026
Theo đó, Cục Quản lý đất đai nhận được Đơn phản ánh kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai 2024.
Sau khi nghiên cứu, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Việc xác định nguồn gốc và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
Pháp luật đất đai qua các thời kỳ đều có quy định việc lập, quản lý, sử dụng quỹ đất công ích (Điều 45 Luật Đất đai 1993; khoản 2 Điều 15 Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Điều 72 Luật Đất đai 2003; khoản 1 Điều 74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai; Điều 132 Luật Đất đai 2013; khoản 2 Điều 6 và Điều 179 Luật Đất đai 2024).
Căn cứ các quy định nêu trên, để xác định thửa đất có nguồn gốc Hợp tác xã giao trước Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 có phải là quỹ đất công ích của xã, phường hay không căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai được lưu trữ tại địa phương qua các thời kỳ. Việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện như sau:
(1) Trường hợp đối chiếu với các hồ sơ quản lý đất công ích qua các thời kỳ không có đủ cơ sở để khẳng định thửa đất trên là đất công ích, người sử dụng đất được xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành.
(2) Trường hợp việc quản lý, sử dụng đất công ích là đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, đất đang sử dụng có nguồn gốc lấn, chiếm đất công ích trước ngày 01/7/2014 thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024, điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ra sao?"

Hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ra sao?
Phương pháp định giá đất như thế nào?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về phương pháp định giá đất bao gồm:
- Phương pháp so sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;
- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;
- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;
- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xác định diện tích đất tính tiền sử dụng đất thế nào?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về việc diện tích đất tính tiền sử dụng đất như sau:
- Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).
Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai 2024, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.
- Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];