Thông tư 37/2026/TT-BNNMT về định mức dự toán công trình thủy lợi và đê điều chi tiết như thế nào?
Ngày 28/8/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Thông tư 37/2026/TT-BNNMT về việc Ban hành Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi và đê điều.
>>> Tải về Thông tư 37/2026/TT-BNNMT
Theo đó, Ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BNNMT Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi và đê điều
Thông tư 37/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Thông tư 04/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi và đê điều hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 37/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 37/2026/TT-BNNMT

Thông tư 37/2026/TT-BNNMT về định mức dự toán công trình thủy lợi và đê điều chi tiết như thế nào?
Đối tượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi gồm những ai?
Đối tượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực bao gồm:
- Toàn bộ diện tích giao để sản xuất cây lương thực, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thửnghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
(2) Hộ nghèo theo quy định được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp.
(3) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm muối.
(4) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai để trồng rau, màu, mạ; cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm kể cả cây vụ đông; cây ăn quả; hoa; cây dược liệu; nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi trồng tại hồ, đập, sông, suối, đầm...); chăn nuôi.
(5) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất trong hạn mức giao khoán ổn định của công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh) theo quy định tại Luật Đất đai để sản xuất nông nghiệp - theo quy định của pháp luật.
(6) Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị.
(7) Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt tại địa bàn.
Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 9 Điều 4 Nghị định 40/2026/NĐ-CP quy định hệ thống công trình thủy lợi bao gồm những gì như sau:
Phân loại công trình thủy lợi
Loại công trình thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thủy lợi được phân loại cụ thể như sau:
...
8. Bờ bao thủy lợi:
a) Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên;
b) Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha;
c) Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha.
9. Hệ thống công trình thủy lợi:
a) Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 ha trở lên;
b) Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha;
c) Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên dưới 2.000 ha.
Như vậy, hệ thống công trình thủy lợi bao gồm như sau:
- Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 ha trở lên;
- Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha;
- Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên dưới 2.000 ha.
Trên đây là nội dung về "Thông tư 37/2026/TT-BNNMT về định mức dự toán công trình thủy lợi và đê điều chi tiết như thế nào?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];