- Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là gì?
- Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ các yêu cầu gì?
- Phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong những trường hợp nào?
- Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước được quy định như thế nào?
Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là gì?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT (có hiệu lực từ ngày 26/01/2026), Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (sau đây gọi là mốc chỉ giới) là mốc xác định đường ranh giới phân định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và ngoài phạm vi bảo vệ công trình.
Trước đây, mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giải thích tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT như sau:
Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là mốc xác định đường ranh giới phân định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và ngoài phạm vi bảo vệ công trình (sau đây gọi là Mốc chỉ giới).
Theo quy định trên, mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là mốc xác định đường ranh giới phân định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và ngoài phạm vi bảo vệ công trình.

Mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là gì? (Hình từ Internet)
Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ các yêu cầu gì?
Điều 19 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT quy định yêu cầu về cắm mốc chỉ giới (mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi) như sau:
- Việc cắm mốc chỉ giới phải căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý.
- Trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định thì dùng mốc tham chiếu để thay thế.
- Trường hợp công trình đã có mốc giải phóng mặt bằng hoặc mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác thì coi các mốc này là mốc tham chiếu để xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
Trước đây, việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ các yêu cầu được quy định tại Điều 18 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 03/2022/TT-BNNPTNT như sau:
Yêu cầu về cắm mốc chỉ giới
1. Việc cắm mốc chỉ giới phải căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý.
2. Trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định thì dùng mốc tham chiếu để thay thế.
3. Trường hợp công trình đã có mốc giải phóng mặt bằng hoặc mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác thì coi các mốc này là mốc tham chiếu để xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
Theo quy định trên, việc cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải căn cứ vào phạm vi bảo vệ, hiện trạng công trình và yêu cầu quản lý.
Trường hợp không thể cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định thì dùng mốc tham chiếu để thay thế.
Trường hợp công trình đã có mốc giải phóng mặt bằng hoặc mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc mốc của công trình khác thì coi các mốc này là mốc tham chiếu để xác định chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình.
Phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong những trường hợp nào?
Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới theo Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT gồm:
(1) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m trở lên.
(2) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên.
(3) Kênh có lưu lượng từ 5 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.
(4) Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, từ 5 m trở lên đối với các vùng còn lại.
(5) Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình trên địa bàn đối với kênh chìm và các trường hợp chưa được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 nêu trên.
Trước đây, phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong những trường hợp được quy định tại Điều 19 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 03/2022/TT-BNNPTNT, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-BNNPTNT như sau:
Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới
1. Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m trở lên.
2. Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên.
3. Kênh có lưu lượng từ 5 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.
4. Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, từ 5 m trở lên đối với các vùng còn lại.
5. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình trên địa bàn đối với kênh chìm và các trường hợp chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Theo quy định trên, phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong những trường hợp sau:
- Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m trở lên.
- Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên.
- Kênh có lưu lượng từ 5 m3/s trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.
- Cống có tổng chiều rộng thoát nước từ 10 m trở lên đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, từ 5 m trở lên đối với các vùng còn lại.
- Căn cứ yêu cầu công tác quản lý, bảo vệ công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trường hợp phải cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình trên địa bàn đối với kênh chìm và các trường hợp chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 nêu trên.
Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT có quy định:
Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới
1. Quy định về cột mốc:
a) Cột mốc bao gồm thân mốc và đế mốc: Thân mốc bằng bê tông cốt thép mác 200 đúc sẵn, mặt cắt ngang thân mốc hình vuông, kích thước 15x15 cm. Đế mốc bằng bê tông mác 200 đổ tại chỗ, kích thước mặt cắt ngang 40x40 cm, mặt trên đế mốc bằng mặt đất tự nhiên, chiều sâu từ 30 - 60 cm tùy thuộc vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý;
b) Thân mốc nhô lên khỏi mặt đất tự nhiên 50 - 70 cm. Phần trên cùng cao 10 cm từ đỉnh cột trở xuống sơn màu đỏ, phần còn lại sơn màu trắng. Trên thân mốc có ký hiệu CTTL và được đánh số hiệu chi tiết CTTL.01..., chữ số được ghi bằng chữ in hoa đều nét, khắc chìm, tô bằng sơn đỏ;
c) Mốc tham chiếu cắm mới có kích thước, hình thức giống mốc giới cần cắm, có ký hiệu MTC và được đánh số hiệu chi tiết MTC.01….
2. Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước:
a) Đối với đập quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m;
b) Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau lớn hơn 1.000 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.
Như vậy, khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước được quy định như sau:
- Đối với đập quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m;
- Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BNNMT, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa 02 mốc liền nhau lớn hơn 1.000 m.
Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.
Trước đây, khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước được quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 03/2022/TT-BNNPTNT như sau:
Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới
...
2. Khoảng cách các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập và lòng hồ chứa nước
a) Đối với đập quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m;
b) Đối với lòng hồ chứa nước quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m; khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau lớn hơn 1000 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.
...
Theo đó, đối với đập của hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m trở lên, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 100 m; trường hợp đập gần khu đô thị, dân cư tập trung là 50 m;
Đối với lòng hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên, căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau từ 200 m đến 500 m;
Khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau lớn hơn 1000 m. Tại những điểm chuyển hướng, giao cắt của đường chỉ giới với địa hình, địa vật phải có mốc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];