Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại 34 tỉnh thành trên cả nước tính đến tháng 8/2026 chi tiết ra sao?
Bảo hiểm xã hội các tỉnh đã công khai danh sách doanh nghiệp hộ kinh doanh chậm đóng trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT tính đến tháng 8/2026.
Dưới đây là Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại 34 tỉnh thành trên cả nước tính đến tháng 8/2026:
(1) Hà Nội
Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội đã công bố danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 (Số liệu tạm tính đến hết 31/8/2026).
Xen chi tiết TẠI ĐÂY
(2) Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15/9/2026, Bảo hiểm xã hội TPHCM đã công bố danh sách 30.686 đơn vị chậm đóng BHXH từ 3 tháng trở lên tính đến 31/8/2026.
Xem chi tiết TẠI ĐÂY
(3) Tuyên Quang
Ngày 16/9/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang đã công bố danh sách các đơn vị chậm đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 3 tháng trở lên (Tính đến ngày 31/8/2026).
Xem chi tiết TẠI ĐÂY
(4) Tây Ninh
Ngày 9/9/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh đã công bố danh sách 604 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 06 tháng trở lên tính đến 31/8/2026.
Xem chi tiết TẠI ĐÂY
(5) Quảng Ninh
Danh sách đơn vị trốn đóng BHXH tỉnh Quảng Ninh tính đến tháng 8/2026 được công bố ngày 21/8/2026
Xem chi tiết TẠI ĐÂY
(6) Hưng Yên
Ngày 14/9/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên đã công bố Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Hưng Yên tính đến tháng 8/2026.
Xem chi tiết TẠI ĐÂY
...
Tiếp tục cập nhật.

Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại 34 tỉnh thành trên cả nước tính đến tháng 8/2026 chi tiết ra sao?
Mức phạt hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội ra sao?
Mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động được quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, cụ thể như sau: (1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng. (2) Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. |
Lưu ý: Mức phạt tiền theo quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng BHXH cho người lao động ngoài bị phạt cảnh cáo và phạt tiền thì còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?
Theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì nguyên tắc bảo hiểm xã hội hiện nay như sau:
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
*Bài viết trên đây thông tin về "Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại 34 tỉnh thành trên cả nước tính đến tháng 8/2026".
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];