Các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng thế nào? Hướng dẫn các bước tra cứu thời gian chậm đóng BHXH ra sao?

15:45 | 25/09/2026
Dưới đây là các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng:
Nội dung chính
  1. Các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng thế nào?
  2. Mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH ra sao?
  3. Những trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Luật BHXH thế nào?

Các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng thế nào?

>>> Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tại 34 tỉnh thành tính đến tháng 8/2026

Dưới đây là các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng:

(1) Tra cứu qua ứng dụng VssID

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VssID, sau đó chọn mục "Quá trình tham gia".

Bước 2: Chọn mục "BHXH".

Bước 3: Kiểm tra các thông tin chi tiết:

Tổng thời gian tham gia.

Tổng thời gian chậm đóng.

Các giai đoạn tham gia và đơn vị sử dụng lao động.

Lưu ý: Cần đối chiếu thông tin này với hợp đồng lao động, bảng lương và thời gian làm việc thực tế.

(2) Tra cứu trên Cổng thông tin BHXH Việt Nam

Bước 1: Truy cập vào trang web baohiemxahoi.gov.vn.

Bước 2: Chọn mục "Tra cứu trực tuyến" -> chọn "Tra cứu quá trình tham gia BHXH".

Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu và thực hiện xác thực mã OTP.

Bước 4: Kiểm tra kết quả hiển thị về thời gian tham gia và thông tin đơn vị sử dụng lao động.

Lưu ý: Nếu thông tin cá nhân hoặc thời gian tra cứu vẫn thiếu dữ liệu, người lao động nên liên hệ với đơn vị/doanh nghiệp hoặc cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

(3) Tra cứu trên ứng dụng VNeID

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID.

Bước 2: Chọn mục "Ví giấy tờ".

Bước 3: Chọn mục "Bảo hiểm xã hội".

Bước 4: Kiểm tra thông tin về quá trình tham gia và thông tin "Tổng thời gian chậm đóng".

(4) Tra cứu qua Tổng đài BHXH Việt Nam

Bước 1: Gọi đến số tổng đài: 1900 9068.

Bước 2: Nhấn phím 1 để được hỗ trợ về chính sách BHXH, BHYT và tra cứu thông tin. Cung cấp các thông tin cần thiết theo hướng dẫn của tổng đài viên.

Các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng thế nào? Hướng dẫn các bước tra cứu thời gian chậm đóng BHXH ra sao?

Các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng thế nào? Hướng dẫn các bước tra cứu thời gian chậm đóng BHXH ra sao?

Mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH ra sao?

Mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động được quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, cụ thể như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

(2) Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền theo quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng BHXH cho người lao động ngoài bị phạt cảnh cáo và phạt tiền thì còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Những trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Luật BHXH thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 07 trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:

(1) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

(2) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

(3) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(4) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

(5) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(6) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(7) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.

[Các trường hợp nêu trên nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.]

*Bài viết trên hướng dẫn các cách tra cứu chậm đóng bảo hiểm xã hội nhanh chóng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất