Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026 chi tiết như thế nào?

15:45 | 22/09/2026
Dưới đây là nội dung về danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026.
Nội dung chính
  1. Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc gồm những gì?
  3. Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026 chi tiết như thế nào?

Vừa qua, Bảo hiểm xã hội Thành phố Đồng Nai đã công khai danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026

>>> Tải về Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026

Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026 chi tiết như thế nào?

Danh sách đơn vị chậm đóng BHXH tại TP Đồng Nai tính đến tháng 8/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
...

Như vậy, hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

(1) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

(2) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Lưu ý: Thành phần hồ sơ này không áp dụng đối với đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo đó, đối với đối tượng thuộc điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc qua người sử dụng lao động thì thành phần hồ sơ tương tư như trên, nếu tự nộp thì thành phần hồ sơ chỉ cần có Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người lao động.

Tải về các mẫu tờ khai tham gia BHXH bắt buộc năm 2026

STT

Tên mẫu biểu

Ký hiệu

Thời gian lập

Trách nhiệm lập

Tải về

1

Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

TK1-TS

Khi có phát sinh

Người cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN; BHXH tự nguyện, BHTNLĐ theo hình thức tự nguyện

Tải về

2

Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

TK3-TS

Khi có phát sinh

Đơn vị/Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Tải về

3

Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

D02-LT

Khi có phát sinh

Đơn vị sử dụng lao động

TẢI

Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.