Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

14:55 | 16/09/2026
Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?
  2. Những trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Luật BHXH thế nào?
  3. Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

Ngày 16/9/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang đã công bố danh sách các đơn vị chậm đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 3 tháng trở lên (Tính đến ngày 31/8/2026). Cụ thể như sau:

...

Tải về Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026

Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên chi tiết ra sao?

Những trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Luật BHXH thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 07 trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:

(1) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

(2) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

(3) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(4) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

(5) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(6) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(7) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.

[Các trường hợp nêu trên nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.]

Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

*Bài viết trên đây về "Danh sách các đơn vị chậm đóng BHXH tỉnh Tuyên Quang tính đến 31/8/2026 từ 3 tháng trở lên".

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất