Hóa đơn xăng dầu KKKNT có phải kê khai thuế không? Có phải kê khai chỉ tiêu 23 tờ khai 01/GTGT không?
>> Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT 89/2026 hay TT80/2021?
Theo các quy định hiện hành tại Điều 2 Nghị quyết 34/2026/NQ-CP, Điều 2 Nghị quyết 19/2026/QH16, Nghị quyết 43/2026/NQ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC kéo dài thời hạn áp dụng về thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay đến hết 31/12/2026. Cụ thể:
Xăng, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Theo đó, mặc dù bên bán không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra đối với các mặt hàng thuộc diện KKKNT, nhưng bên mua vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
*Chú thích: KKKNT = Không kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Vậy, hóa đơn xăng dầu KKKNT có phải kê khai vào chỉ tiêu [23] trên tờ khai 01/GTGT?
Trong quá trình kê khai, nghĩa vụ bên bán và bên mua được xác định như sau:
- Bên bán: Kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định (Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
- Bên mua: Được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định (Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).

Theo mẫu tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, chỉ tiêu [23] phản ánh Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ.
TẢI VỀ Tờ khai 01/GTGT
Do đó, theo quy định nêu trên, mặc dù hóa đơn xăng dầu thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra, nhưng vẫn được xác định là hàng hóa mua vào của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp vẫn có thể được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Vì vậy, doanh nghiệp vẫn thực hiện kê khai trên tờ khai 01/GTGT, cụ thể:
- Chỉ tiêu [23]: Kê khai giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Chỉ tiêu [24]: Kê khai số thuế GTGT đầu vào của hóa đơn xăng dầu.
- Chỉ tiêu [25]: Tổng hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ theo Luật Thuế GTGT).
Như vậy, việc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với bên bán không đồng nghĩa với việc bên mua không phải kê khai hóa đơn đầu vào.

Hóa đơn xăng dầu KKKNT có phải kê khai thuế không? Có phải kê khai chỉ tiêu 23 tờ khai 01/GTGT không? (Hình từ Internet)
Điểm mới tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT theo TT89
Theo quy định cũ, Mẫu 01/GTGT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.
Theo quy định mới, từ 1/7/2026 Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) là Mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
TẢI VỀ File word Tờ khai thuế giá trị gia tăng - Mẫu 01/GTGT
Điểm mới tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT
(1) Bổ sung hai chỉ tiêu mới [32b] và [34a]
- Chỉ tiêu [32b] - Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
Trước đây, mẫu tờ khai cũ không tách bạch rõ nhóm này với chỉ tiêu 32a, dẫn đến cách hiểu không thống nhất giữa các cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế về việc "hàng hoá, dịch vụ không tính vào giá tính thuế" có thuộc phạm vi chỉ tiêu 32a (không phải kê khai, tính thuế) hay không.
- Chỉ tiêu [34a] - "Hàng hoá, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng":
Đây là chỉ tiêu hoàn toàn mới trên mẫu tờ khai. Hiện tại, Nghị định 181/2025/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể xác định thế nào là "không thuộc phạm vi điều chỉnh".
(2) Sửa đổi hai chỉ tiêu [23a] và [32a]
- Chỉ tiêu [23a] - “Trong đó: hàng hóa nhập khẩu”:
So với trước đây, tên mới đã bỏ đi nhóm “dịch vụ nhập khẩu”. Như vậy, theo tờ khai mới, doanh nghiệp chỉ cần kê khai vào chỉ tiêu [23a] thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu, không bao gồm dịch vụ mua từ nước ngoài.
- Chỉ tiêu [32a] - “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không kê khai tính nộp thuế”. Tên gọi cũ của chỉ tiêu này là "Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế".
(3) Mẫu 01/GTGT (TT 89) hướng dẫn rõ hơn về chỉ tiêu [37] và [38].
Xem chi tiết TẠI ĐÂY
Cách xuất hóa đơn xăng dầu cửa hàng bán lẻ
Căn cứ theo quy định, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua.
Về nguyên tắc, khi lập hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
Theo Điều 12, 13 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:
- Trường hợp lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế => Truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện: lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã;
- Trường hợp Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế => Sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nội dung hóa đơn khi xuất hóa đơn xăng dầu cửa hàng bán lẻ như sau:
Nội dung hóa đơn:
Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
b) Số hóa đơn;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
đ) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
e) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
g) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
h) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
- Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];