Hoạt động của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?
Hoạt động của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương được quy định tại khoản 4 Điều 44 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các Ủy viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định;
(2) Hội đồng họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng của cả nước, triển khai nhiệm vụ 06 tháng tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội đồng có thể họp không thường lệ do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng chủ trì phiên họp.
Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự. Các trường hợp được đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng phải đạt từ 90% trở lên số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng.
Thường trực Hội đồng họp thường kỳ 03 tháng một lần. Phó Chủ tịch thứ nhất và Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thường xuyên xem xét, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng; Thường trực Hội đồng có trách nhiệm tham mưu, cho ý kiến về việc tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; việc tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tập thể được quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng theo đề nghị của cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng.
Các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng phải được các thành viên Thường trực Hội đồng đồng ý; trường hợp Thường trực Hội đồng không họp thì cho ý kiến bằng văn bản;
(3) Thành lập, hướng dẫn tổ chức và hoạt động các cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
(4) Hội đồng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và các phong trào thi đua ở các bộ, ban, ngành, tỉnh;
(5) Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các bộ, ban, ngành, tỉnh là quan hệ chỉ đạo, phối hợp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 368/2026/NĐ-CP: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Thi đua, khen thưởng 2022. Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương (khoản 5 Điều 44 Nghị định 368/2026/NĐ-CP) |
> Mẫu số 01a Tờ trình đề nghị khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026
> Mẫu số 04 Báo cáo thành tích tập thể theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026

Hoạt động của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Thành phần Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương gồm những ai?
Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 368/2026/NĐ-CP thì Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương gồm:
(1) Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ;
(2) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Chủ tịch nước là Phó Chủ tịch thứ nhất; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực Nội vụ là Phó Chủ tịch Hội đồng; Bộ trưởng Bộ Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực;
(3) Các Ủy viên Hội đồng.
Lưu ý: Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương quyết định thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng, Thường trực Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng, cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng; ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng.
Khoản 3 Điều 44 Nghị định 368/2026/NĐ-CP
Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Khoản 3 Điều 90 Luật Thi đua, khen thưởng 2022
(1) Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các địa phương trong việc tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước;
(2) Tham mưu, tư vấn cho cấp có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
(3) Định kỳ đánh giá phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; tham mưu tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];