Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026 có nội dung gì? Tải về file dự thảo Luật Đất đai lần 4 ở đâu?

16:47 | 17/09/2026
Dưới đây là nội dung Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026:
Nội dung chính
  1. Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026 có nội dung gì? Tải về file dự thảo Luật Đất đai lần 4 ở đâu?
  2. Thời hạn sử dụng đất được đề xuất thế nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai hiện nay gồm những gì?

Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026 có nội dung gì? Tải về file dự thảo Luật Đất đai lần 4 ở đâu?

Dự thảo Luật Đất đai 2026 đã được cập nhật lần 4 ngày 12/9/2026.

>>> Tải về Toàn văn Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026

Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 gồm có 13 Chương với 114 Điều.

(1) Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Luật đề xuất quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(2) Đối tượng áp dụng

- Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

- Người sử dụng đất.

- Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Đơn cử, chế độ sử dụng đất được đề xuất tại Điều 84 dự thảo Luật Đất đai lần 4 như sau:

- Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái, cảnh quan và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia, lợi ích quốc gia, công cộng.

- Bảo đảm sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, nông thôn, kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, sử dụng đất đa mục đích và các hình thức khai thác, sửdụng đất hiệu quả theo quy định của pháp luật.

- Việc sử dụng đất kết hợp nhiều mục đích phải bảo đảm mục đích sử dụng chính, không làm thay đổi điều kiện, chức năng, tính chất sử dụng đất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026 có nội dung gì? Tải về file dự thảo Luật Đất đai lần 4 ở đâu?

Dự thảo Luật Đất đai 2026 lần 4 ngày 12/9/2026 có nội dung gì? Tải về file dự thảo Luật Đất đai lần 4 ở đâu?

Thời hạn sử dụng đất được đề xuất thế nào?

Căn cứ theo Điều 82 dự thảo Luật đề xuất thời hạn sử dụng đất như sau:

(1) Đất sử dụng ổn định lâu dài bao gồm:

- Đất ở

- Đất công cộng để làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất nông nghiệp cho cá nhân.

(2) Đất sử dụng có thời hạn

- Đất sử dụng có thời hạn bao gồm các loại đất không thuộc đề xuất tại (1);

Thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản này không quá 50 năm, trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn; thời hạn gia hạn không quá thời hạn quy định tại điểm này.

- Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm; thời hạn cho thuê đất xây dựng cơ sở hạ tầng văn hóa, khoa học, kỹ thuật và thúc đẩy hợp tác thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng không quá 99 năm;

Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.

- Việc gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo đề xuất của dự thảo Luật.

(3) Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất có thời hạn ổn định lâu dài sang loại đất có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thời hạn được xác định theo đề xuất tại điểm b khoản 2 Điều 82 dự thảo Luật; trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

(4) Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất; trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất, nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn đề xuất tại (2).

(5) Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không quá thời hạn đề xuất tại điểm b khoản 2 Điều 82 dự thảo Luật.

Thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn được điều chỉnh của dự án đầu tư đối với trường hợp cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai hiện nay gồm những gì?

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 gồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.