Chi phí quản lý dự án 2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chi phí quản lý dự án 2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 1/7/2026) tại Điều 25 Nghị định này như sau:
(1) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.
Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.
Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
(2) Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
(3) Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
(4) Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.
(5) Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại (3) và (4) không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.

Chi phí quản lý dự án 2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP? Quy định về chi phí quản lý dự án mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026
Tại Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
(1) Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng 2025. Nội dung các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
- Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thưởng về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chỉ phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bào đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chỉ phí sử dụng đất, thuê đất tỉnh trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyền đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nểu có); chi phí bào vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phi di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giài phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm: chỉ phí xây dựng các công trinh, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự ản, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phi mua bản quyền (nếu có); chi phỉ đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chỉ phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chính; chi phí chạy thứ thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chỉ phí vận chuyển; bảo hiềm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chỉ phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẫn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn ảp dụng cho dự án, bao gồm các chỉ phí đào tạo, lảm chù khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);
- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quán lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự ản đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chí phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phi khác gồm các khoản chi phí cẩn thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chỉ phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;
- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chí phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
(2) Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:
- Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự ản thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự ản;
- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chỉ phí như quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự ản thành phần;
- Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cự, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chỉ phí quy định tại điểm a khoán 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, các khoán mục chỉ phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.
(3) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhả tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chỉ phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự ản theo các quy định của điều ước quốc tế, thóa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
(4) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoán mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức dối tác công tư.
(5) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoàn chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bố sung các khoản chỉ phí này.
(6) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kính tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chỉ phí liên quan tính chung cho dự án.
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ 01/7/2026
Căn cứ Điều 3 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng như sau:
(1) Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng 2025.
(2) Chỉ phí đầu tư xây dựng được xác định cho dự án, công trình và gói thầu xây dựng; việc xác định chỉ phí phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ được sử dụng cho dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP.
(3) Đối với dự án phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thực hiện như quy định tại (2).
(4) Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh việc thầm định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
(5) Đối với dự án PPP, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP; việc sử dụng chi phí dự phòng trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.
(6) Hệ thống giá, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và chỉ phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình đã phê duyệt, được cập nhật vào Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
(7) Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công được thực hiện trên cơ sở phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư; người quyết định đầu tư thực hiện kiểm tra việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];